Tổng quan về Công văn 34501/CT-HTr năm 2016
Công văn 34501/CT-HTr do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện đúng chính sách thuế đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ bảo vệ. Văn bản tập trung làm rõ phương pháp xác định thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và các khoản chi phí được trừ khi tính thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các khoản chi đặc thù của ngành dịch vụ bảo vệ.
Chính sách thuế Giá trị gia tăng (GTGT) đối với dịch vụ bảo vệ
Đối với hoạt động cung cấp dịch vụ bảo vệ, doanh nghiệp cần lưu ý các quy định về thuế GTGT như sau:
- Thuế suất áp dụng: Hoạt động kinh doanh dịch vụ bảo vệ, tuần tra, canh gác thuộc đối tượng chịu thuế GTGT với mức thuế suất thông thường là 10%.
- Thời điểm lập hóa đơn: Doanh nghiệp phải lập hóa đơn GTGT tại thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm thu tiền dịch vụ (tùy theo điều kiện nào đến trước) theo đúng quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
- Phương pháp tính thuế: Doanh nghiệp thực hiện kê khai và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ hoặc phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng, tùy thuộc vào phương pháp tính thuế mà doanh nghiệp đã đăng ký áp dụng với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Quy định về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN
Các khoản chi phí phát sinh trong hoạt động kinh doanh dịch vụ bảo vệ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hóa đơn, chứng từ hợp pháp và có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên. Cụ thể đối với các khoản chi đặc thù:
- Chi phí tiền lương, tiền công cho nhân viên bảo vệ: Để được tính vào chi phí hợp lý, các khoản chi tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp cho nhân viên bảo vệ phải được quy định cụ thể về điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp như: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính hoặc Quy chế thưởng của doanh nghiệp.
- Chi phí trang phục (đồng phục) cho nhân viên bảo vệ: Do đặc thù ngành bảo vệ bắt buộc phải sử dụng đồng phục, chi phí này được phân loại xử lý như sau:
- Trường hợp chi bằng tiền mặt: Mức chi trực tiếp bằng tiền mặt cho người lao động không được vượt quá 05 (năm) triệu đồng/người/năm.
- Trường hợp chi bằng hiện vật: Doanh nghiệp mua trang phục về cấp phát cho nhân viên phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ mua hàng hóa theo quy định. Khoản chi bằng hiện vật này được tính toàn bộ vào chi phí được trừ và không bị khống chế mức trần.
- Trường hợp chi kết hợp cả hai hình thức: Phần chi bằng tiền mặt không được vượt quá 5 triệu đồng/người/năm, phần chi bằng hiện vật phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp.
- Chi phí tiền ăn giữa ca, ăn trưa cho nhân viên: Khoản chi này được tính vào chi phí được trừ nếu được quy định cụ thể trong hợp đồng lao động hoặc quy chế chi tiêu nội bộ của doanh nghiệp. Nếu chi bằng tiền mặt, mức chi không vượt quá mức quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Nếu doanh nghiệp tự tổ chức nấu ăn hoặc mua suất ăn công nghiệp thì phải có hóa đơn, chứng từ chứng minh chi phí thực tế phát sinh.
- Các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc: Chi phí đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn cho đội ngũ nhân viên bảo vệ theo đúng tỷ lệ quy định của pháp luật lao động được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thuế TNDN.
Khuyến nghị và lưu ý đối với doanh nghiệp
Cục Thuế Thành phố Hà Nội yêu cầu các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bảo vệ cần chủ động rà soát hệ thống sổ sách kế toán, hoàn thiện hồ sơ lao động và các quy chế nội bộ. Việc chuẩn bị đầy đủ chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và hóa đơn hợp pháp đối với các khoản chi mua sắm trang thiết bị, công cụ hỗ trợ và đồng phục là điều kiện bắt buộc để tránh bị cơ quan thuế loại trừ chi phí khi thực hiện thanh tra, kiểm tra thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 34501/CT-HTr | Hà Nội, ngày 25 tháng 05 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty TNHH Dịch vụ bảo vệ Đông Á
(Đ/c: 23 phố Hòa Mã - P Ngô Thì Nhậm - Q Hai Bà Trưng - Hà Nội)
MST: 0100530378
Trả lời công văn số 125/CVĐA ngày 09/11/2015 của Công ty TNHH Dịch vụ bảo vệ Đông Á hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế Thành phố Hà Nội có ý kiến như sau:
Căn cứ Nghị định số 52/2008/NĐ-CP ngày 22/04/2008 của Chính phủ về quản lý kinh doanh dịch vụ bảo vệ quy định nguyên tắc tổ chức, hoạt động kinh doanh dịch vụ bảo vệ như sau:
+ Tại khoản 3 Điều 3 quy định nguyên tắc tổ chức, hoạt động kinh doanh dịch vụ bảo vệ như sau:
“3. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bảo vệ không được kinh doanh các ngành, nghề và dịch vụ khác ngoài dịch vụ bảo vệ theo quy định của Nghị định này.”
+ Tại khoản 2 Điều 21 quy định về điều khoản thi hành:
“2. Đối với doanh nghiệp kinh doanh nhiều ngành, nghề, trong đó có kinh doanh dịch vụ bảo vệ thì trong thời hạn mười hai tháng, kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, phải thực hiện theo đúng quy định của Nghị định này.
3. Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bảo vệ không chấp hành đúng quy định nêu tại khoản 1, khoản 2 Điều này thì sẽ bị đình chỉ hoạt động và bị thu hồi Giấy xác nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.”
Căn cứ tiết c3, c9 điểm 1.2 khoản 1 mục III Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng và hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng hướng dẫn về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ:
“c.3. Thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định sử dụng đồng thời cho sản xuất; kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT thì được khấu trừ toàn bộ...
Tài sản cố định là ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (trừ ô tô sử dụng vào kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn) có trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng thì số thuế GTGT đầu vào tương ứng với phần tỷ giá vượt trên 1,6 tỷ đồng không được khấu trừ.
…
c.9. Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ; cơ sở kinh doanh được hạch toán vào chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc vào tính vào nguyên giá tài sản cố định theo quy định của pháp luật.”
Căn cứ khoản 2.2 Mục IV Phần C Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 và hướng dẫn thi hành Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp quy định về chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN:
“2.2. Chi khấu hao tài sản cố định thuộc một trong các trường hợp sau:
...e) Phần trích khấu hao tương ứng với phần nguyên giá vượt trên 1,6 tỷ đồng/xe đối với ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống mới đăng ký sử dụng và hạch toán trích khấu hao tài sản cố định từ ngày 1/1/2009 (trừ ô tô chuyên kinh doanh vận tải hành khách, du lịch và khách sạn); phần trích khấu hao đối với tài sản cố định là tàu bay dân dụng và du thuyền không sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, khách du lịch....”
Căn cứ công văn số 1864/TCT-CS ngày 05/05/2016 của Tổng cục thuế về việc chính sách thuế.
Căn cứ các quy định trên và trình bày của đơn vị tại công văn số 125/CVĐA ngày 09/11/2015, trường hợp năm 2010 Công ty TNHH Dịch vụ bảo vệ Đông Á là đơn vị kinh doanh dịch vụ bảo vệ khi mua xe ô tô chở người 7 chỗ ngồi trị giá trên 3 tỷ đồng thì:
+ Phần thuế GTGT đầu vào tương ứng với phần trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng không được khấu trừ theo hướng tại tiết c3 điểm 1.2 khoản 1 mục III Thông tư số 129/2008/TT-BTC. Công ty được hạch toán vào chi phí để tính thuế TNDN số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ.
+ Phần trích khấu hao tương ứng với phần nguyên giá vượt trên 1,6 tỷ đồng/xe không được trừ khi tính thuế TNDN theo hướng dẫn tại khoản 2.2 Mục IV Phần C Thông tư số 130/2008/TT-BTC.
Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH Dịch vụ bảo vệ Đông Á được biết và thực hiện.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 4604/UBND-PCNC về quản lý kinh doanh dịch vụ bảo vệ do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Chỉ thị 25/CT-UBND năm 2014 tăng cường công tác quản lý doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bảo vệ do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành
- 3Công văn 3936/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với chuyển lỗ khi tách doanh nghiệp do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 13401/CT-TTHT năm 2017 về điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Nghị định 52/2008/NĐ-CP về quản lý kinh doanh dịch vụ bảo vệ
- 2Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 130/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và Nghị định 124/2008/NĐ-CP thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn số 4604/UBND-PCNC về quản lý kinh doanh dịch vụ bảo vệ do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Chỉ thị 25/CT-UBND năm 2014 tăng cường công tác quản lý doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bảo vệ do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành
- 6Công văn 1864/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ và trích khấu khao vào chi phí do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3936/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với chuyển lỗ khi tách doanh nghiệp do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 13401/CT-TTHT năm 2017 về điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 34501/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế hoạt động kinh doanh dịch vụ bảo vệ do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 34501/CT-HTr
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/05/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/05/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
