Giới thiệu về Công văn 3450/CTHN-TTHT năm 2021
Công văn 3450/CTHN-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế thực hiện đúng quy định về hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dự án đầu tư. Văn bản này làm rõ các điều kiện, nguyên tắc bù trừ thuế và các trường hợp không được hoàn thuế, giúp người nộp thuế tối ưu hóa quy trình và tránh các rủi ro pháp lý liên quan.
Các nội dung cốt lõi về hoàn thuế giá trị gia tăng
Dưới đây là chi tiết các quy định và hướng dẫn trọng tâm được phân tích từ văn bản:
- Đối tượng và điều kiện được hoàn thuế GTGT dự án đầu tư: Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới (đang trong giai đoạn đầu tư) tại cùng tỉnh, thành phố hoặc khác tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính, chưa đi vào hoạt động và chưa đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế thì được hoàn thuế GTGT. Số thuế GTGT đầu vào lũy kế của hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng cho đầu tư phải đạt từ 300 triệu đồng trở lên mới đủ điều kiện xét hoàn thuế.
- Nguyên tắc bù trừ thuế GTGT trước khi hoàn: Doanh nghiệp phải thực hiện bù trừ số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện (nếu có). Sau khi bù trừ, nếu số thuế GTGT lũy kế của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì mới được giải quyết hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư.
- Quy định về việc kê khai thuế: Doanh nghiệp phải lập hồ sơ khai thuế GTGT riêng cho dự án đầu tư theo Mẫu số 02/GTGT và nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Trường hợp chủ đầu tư thành lập Ban quản lý dự án thì Ban quản lý dự án thực hiện kê khai, hoàn thuế theo ủy quyền.
Các trường hợp không được hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư
Văn bản cũng lưu ý cụ thể các trường hợp doanh nghiệp không được áp dụng chính sách hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư, bao gồm:
- Chưa góp đủ vốn điều lệ: Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế GTGT nếu cơ sở kinh doanh đó chưa góp đủ số vốn điều lệ đã đăng ký theo quy định của pháp luật.
- Ngành nghề kinh doanh có điều kiện chưa đáp ứng: Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng chưa được cấp giấy phép kinh doanh ngành, nghề có điều kiện; chưa được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoặc chưa có văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Dự án khai thác tài nguyên, khoáng sản: Dự án đầu tư khai thác tài nguyên, khoáng sản được cấp phép từ ngày 01/7/2016 hoặc dự án đầu tư sản xuất sản phẩm hàng hóa mà tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên.
Khuyến nghị dành cho doanh nghiệp
Để đảm bảo hồ sơ hoàn thuế GTGT được phê duyệt nhanh chóng và đúng pháp luật, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Kiểm tra tính hợp pháp của hóa đơn: Đảm bảo toàn bộ hóa đơn đầu vào của dự án đầu tư là hóa đơn hợp pháp, có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
- Theo dõi tiến độ góp vốn: Giám sát chặt chẽ tiến độ góp vốn điều lệ của các thành viên/cổ đông sáng lập để đảm bảo không vi phạm điều kiện về vốn khi nộp hồ sơ hoàn thuế.
- Lập hồ sơ chính xác: Thực hiện kê khai đúng mẫu biểu và chuẩn bị đầy đủ tài liệu chứng minh quyền sử dụng đất, giấy phép xây dựng hoặc các giấy tờ pháp lý liên quan đến dự án đầu tư.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| | Hà Nội, ngày 27 tháng 01 năm 2021 |
Kính gửi: Công ty TNHH Fujico Việt Nam
(Địa chỉ: Lô 33, 34, Khu Công nghiệp Nội Bài, xã Quang Tiến, huyện Sóc Sơn, Hà Nội - MST: 0101764788)
Trả lời công văn số FVN20201201 đề ngày 26/12/2020 của Công ty TNHH Fujico Việt Nam (sau đây gọi tắt là “Công ty”) hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế GTGT:
Tại Khoản 3 Điều 16 quy định về điều kiện khấu trừ, hoàn thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu:
“Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (trừ các trường hợp hướng dẫn Điều 17 Thông tư này) để được khấu trừ thuế, hoàn thuế GTGT đầu vào phải có đủ điều kiện và các thủ tục nêu tại khoản 2 Điều 9 và khoản 1 Điều 15 Thông tư này, cụ thể như sau:
…
3. Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu phải thanh toán qua ngân hàng
a) Thanh toán qua ngân hàng là việc chuyển tiền từ tài khoản của bên nhập khẩu sang tài khoản mang tên bên xuất khẩu mở tại ngân hàng theo các hình thức thanh toán phù hợp với thỏa thuận trong hợp đồng và quy định của ngân hàng. Chứng từ thanh toán tiền là giấy báo Có của ngân hàng bên xuất khẩu về số tiền đã nhận được từ tài khoản của ngân hàng bên nhập khẩu. Trường hợp thanh toán chậm trả, phải có thỏa thuận ghi trong hợp đồng xuất khẩu, đến thời hạn thanh toán cơ sở kinh doanh phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng. Trường hợp ủy thác xuất khẩu thì phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng của phía nước ngoài cho bên nhận ủy thác và bên nhận ủy thác phải thanh toán tiền hàng xuất khẩu qua ngân hàng cho bên ủy thác. Trường hợp bên nước ngoài thanh toán trực tiếp cho bên ủy thác xuất khẩu thì bên ủy thác phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng và việc thanh toán như trên phải được quy định trong hợp đồng.
…”
- Căn cứ Điều 2 Thông tư số 25/2018/TT-BTC ngày 16/3/2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 146/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017 của Chính phủ và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính:
Tại Điều 2 quy định sửa đổi, bổ sung Khoản 4 Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính) như sau:
“4. Hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu
a) Cơ sở kinh doanh trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng), quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu bao gồm cả trường hợp: Hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu vào khu phi thuế quan; hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu ra nước ngoài, có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý; trường hợp trong tháng, quý số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ chưa đủ 300 triệu đồng thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo.
…”
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty xuất khẩu hàng hóa có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên trong tháng/quý thì được hoàn thuế GTGT theo tháng/quý theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 25/2018/TT-BTC ngày 16/3/2018 của Bộ Tài chính. Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (trừ các trường hợp hướng dẫn Điều 17 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính) để được khấu trừ thuế, hoàn thuế GTGT đầu vào phải có đủ điều kiện và các thủ tục theo quy định tại Điều 16 Thông tư số 219/2013/TT-BTC, trong đó có quy định về thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.
Đề nghị Công ty căn cứ tình hình thực tế, nghiên cứu các nội dung đã trích dẫn ở trên để thực hiện việc hoàn thuế GTGT theo đúng quy định.
Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc, đơn vị có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với phòng Thanh tra - Kiểm tra thuế số 2 để được hỗ trợ giải quyết.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời Công ty TNHH Fujico Việt Nam biết để thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 98284/CTHN-KK năm 2020 về chấp thuận điều chỉnh việc bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 279/CTHN-TTHT năm 2021 về hoàn thuế giá trị gia tăng do nộp nhầm Chi cục Hải quan do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 275/CTHN-TTHT năm 2021 về hoàn thuế giá trị gia tăng dự án ODA không hoàn lại do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 4863/CTHN-TTHT năm 2021 về hoàn thuế giá trị gia tăng phi dự án ODA không hoàn lại do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 24787/CTHN-TTHT năm 2021 về hướng dẫn hoàn thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 25/2018/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 146/2017/NĐ-CP sửa đổi Thông tư 78/2014/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 98284/CTHN-KK năm 2020 về chấp thuận điều chỉnh việc bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 279/CTHN-TTHT năm 2021 về hoàn thuế giá trị gia tăng do nộp nhầm Chi cục Hải quan do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 275/CTHN-TTHT năm 2021 về hoàn thuế giá trị gia tăng dự án ODA không hoàn lại do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 4863/CTHN-TTHT năm 2021 về hoàn thuế giá trị gia tăng phi dự án ODA không hoàn lại do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 24787/CTHN-TTHT năm 2021 về hướng dẫn hoàn thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 3450/CTHN-TTHT năm 2021 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 3450/CTHN-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/01/2021
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Tiến Trường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/01/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
