Giới thiệu về Công văn 3422/TCT-CS
Công văn 3422/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế đối với tài sản cố định (TSCĐ) dùng để góp vốn vào doanh nghiệp. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và các quy định về trích khấu hao tài sản cố định nhận góp vốn.
1. Chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với tài sản cố định góp vốn
Theo hướng dẫn tại Công văn 3422/TCT-CS và các quy định pháp luật thuế hiện hành, chính sách thuế GTGT đối với tài sản góp vốn được quy định cụ thể như sau:
- Không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT: Tài sản cố định do các tổ chức, cá nhân mang đi góp vốn để thành lập doanh nghiệp hoặc để tăng vốn điều lệ của doanh nghiệp không thuộc đối tượng phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
- Yêu cầu về hồ sơ, chứng từ: Để được áp dụng quy định không phải kê khai, nộp thuế GTGT, doanh nghiệp phải có đầy đủ hồ sơ theo quy định bao gồm: Biên bản góp vốn sản xuất kinh doanh, hợp đồng liên doanh, liên kết; Biên bản định giá tài sản của Hội đồng giao nhận vốn góp của các bên góp vốn (hoặc văn bản định giá của tổ chức có chức năng thẩm định giá theo quy định của pháp luật), kèm theo bộ hồ sơ nguồn gốc tài sản.
2. Quy định về trích khấu hao tài sản cố định nhận góp vốn
Đối với doanh nghiệp nhận tài sản cố định góp vốn, việc xác định nguyên giá và trích khấu hao để tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN được thực hiện như sau:
- Xác định nguyên giá tài sản cố định: Nguyên giá của tài sản cố định nhận góp vốn là giá trị được Hội đồng giao nhận vốn góp hoặc tổ chức thẩm định giá độc lập đánh giá một cách hợp pháp và được các thành viên sáng lập (hoặc các cổ đông) nhất trí thông qua.
- Điều kiện trích khấu hao tính vào chi phí được trừ: Doanh nghiệp nhận vốn góp được quyền trích khấu hao tài sản cố định vào chi phí hợp lý nếu tài sản đó tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, có đầy đủ hóa đơn, chứng từ chứng minh quyền sở hữu hợp pháp của doanh nghiệp đối với tài sản nhận góp vốn và được hạch toán kế toán theo đúng quy định hiện hành.
3. Thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn
Để hoàn thiện tính pháp lý cho tài sản cố định nhận góp vốn, các bên liên quan cần thực hiện các thủ tục sau:
- Chuyển quyền sở hữu: Thành viên góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn hoặc quyền sử dụng đất cho doanh nghiệp nhận vốn góp tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
- Lệ phí trước bạ: Tài sản góp vốn vào doanh nghiệp thuộc đối tượng được miễn hoặc không phải nộp lệ phí trước bạ khi làm thủ tục chuyển quyền sở hữu, tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể theo quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ hiện hành.
4. Lưu ý quan trọng đối với doanh nghiệp
Doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau để tránh rủi ro pháp lý và bị truy thu thuế:
- Mọi biên bản định giá tài sản góp vốn phải được lập một cách khách quan, trung thực và có chữ ký xác nhận của các bên góp vốn hoặc chứng thư của đơn vị thẩm định giá độc lập.
- Trường hợp tài sản góp vốn không có đầy đủ hồ sơ pháp lý hoặc không thực hiện đúng thủ tục chuyển quyền sở hữu, cơ quan thuế có quyền từ chối chi phí khấu hao của tài sản đó khi quyết toán thuế TNDN.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3422/TCT-CS | Hà Nội, ngày 06 tháng 09 năm 2010 |
Kính gửi: Hội doanh nhân trẻ tỉnh Lào Cai
Về nội dung hỏi của Hội doanh nhân trẻ tỉnh Lào Cai tại Hội nghị đối thoại Doanh nghiệp năm 2010, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Câu hỏi:
Công ty TNHH góp vốn bằng TSCĐ như nhà thì phải có chứng từ gì? Tài sản đó có phải chuyển quyền sở hữu sang tên Công ty không? Có phải xuất hóa đơn cho tài sản đó không?
Trả lời:
- Tại Điều 29, Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005 quy định:
“Điều 29. Chuyển quyền sở hữu tài sản
1. Thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và cổ đông công ty cổ phần phải chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty theo quy định sau đây:
a. Đối với tài sản có đăng ký hoặc giá trị quyền sử dụng đất thì người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó hoặc quyền sử dụng đất cho công ty tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Việc chuyển quyền sở hữu đối với tài sản góp vốn không phải chịu lệ phí trước bạ;
b. Đối với tài sản không đăng ký quyền sở hữu, việc góp vốn phải được thực hiện bằng việc giao nhận tài sản góp vốn có xác nhận bằng biên bản. Biên bản giao nhận phải ghi rõ tên và địa chỉ trụ sở chính của công ty; họ, tên, địa chỉ thường trú, số Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác, số quyết định thành lập hoặc đăng ký của người góp vốn; loại tài sản và số đơn vị tài sản góp vốn; tổng giá trị tài sản góp vốn và tỷ lệ của tổng giá trị tài sản đó trong vốn Điều lệ của công ty; ngày giao nhận; chữ ký của người góp vốn hoặc đại diện theo ủy quyền của người góp vốn và người đại diện theo pháp luật của công ty;
c. Cổ phần hoặc phần vốn góp bằng tài sản không phải là tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng chỉ được coi là thanh toán xong khi quyền sở hữu hợp pháp đối với tài sản góp vốn đã chuyển sang công ty.
2. Tài sản được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của chủ doanh nghiệp tư nhân không phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu cho doanh nghiệp.”.
- Điểm 2.18 (b), Mục III, Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Thuế giá trị gia tăng và hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Thuế giá trị gia tăng đã hướng dẫn về hóa đơn, chứng từ đối với tài sản góp vốn, tài sản Điều chuyển được thực hiện như sau:
“b. Bên có tài sản góp vốn, có tài sản Điều chuyển là cơ sở kinh doanh:
b.1. Tài sản góp vốn vào doanh nghiệp phải có: biên bản góp vốn sản xuất kinh doanh, hợp đồng liên doanh, liên kết; biên bản định giá tài sản của Hội đồng giao nhận vốn góp của các bên góp vốn (hoặc văn bản định giá của tổ chức có chức năng định giá theo quy định của pháp luật), kèm theo bộ hồ sơ về nguồn gốc tài sản …
Cơ sở kinh doanh không phải kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng trong các trường hợp:
- Nhận tiền bồi thường về đất, hỗ trợ về đất, tái định cư do bị thu hồi đất;
- Góp vốn bằng tài sản để thành lập doanh nghiệp”.
Căn cứ các hướng dẫn nêu trên:
Trường hợp Công ty TNHH góp vốn bằng TSCĐ (như nhà) để thành lập doanh nghiệp phải có: biên bản góp vốn sản xuất kinh doanh, hợp đồng liên doanh, liên kết; biên bản định giá tài sản của Hội đồng giao nhận vốn góp của các bên góp vốn (hoặc văn bản định giá của tổ chức có chức năng định giá theo quy định của pháp luật), kèm theo bộ hồ sơ về nguồn gốc tài sản đó và thực hiện chuyển quyền sở hữu tài sản cho Công ty nhận góp vốn. Công ty góp vốn không phải xuất hóa đơn và kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng khi góp vốn bằng tài sản để thành lập doanh nghiệp.
Tổng cục Thuế trả lời để Hội doanh nhân trẻ tỉnh Lào Cai được biết.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Luật Doanh nghiệp 2005
- 2Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 572/TCT-DNL về chính sách thuế đối với tài sản cố định dùng để cho thuê do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1980/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế đối với tài sản góp vốn do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3422/TCT-CS về chính sách thuế đối với tài sản cố định góp vốn do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3422/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 06/09/2010
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Vũ Thị Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/09/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
