Tổng quan về Công văn 3422/CT-CS năm 2025
Công văn 3422/CT-CS do Cục Thuế ban hành năm 2025 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép gia hạn thời gian sử dụng đất. Văn bản này hướng tới việc thống nhất cách áp dụng quy định pháp luật về đất đai và quản lý thuế, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất cũng như nguồn thu cho ngân sách nhà nước.
Các nội dung trọng tâm về nghĩa vụ tài chính khi gia hạn sử dụng đất
Dựa trên các nguyên tắc pháp lý hiện hành về đất đai, Công văn 3422/CT-CS làm rõ các nội dung cốt lõi sau đây:
- Đối tượng thực hiện nghĩa vụ: Áp dụng đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép gia hạn thời gian sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
- Căn cứ xác định nghĩa vụ tài chính: Khi được gia hạn thời gian sử dụng đất, người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất cho khoảng thời gian được gia hạn. Giá đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được xác định tại thời điểm cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định gia hạn.
- Phương pháp tính toán và chính sách ưu đãi: Việc xác định số tiền phải nộp được thực hiện theo các nghị định của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất và thu tiền thuê đất. Các trường hợp được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính (nếu có) phải được rà soát và áp dụng nghiêm ngặt theo đúng đối tượng và điều kiện quy định tại thời điểm gia hạn.
- Trách nhiệm kê khai và nộp thuế: Người sử dụng đất có nghĩa vụ kê khai đầy đủ, trung thực và nộp hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính đến cơ quan có thẩm quyền đúng thời hạn. Việc chậm trễ trong khâu nộp tiền vào ngân sách nhà nước sẽ bị xử lý phạt chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế.
Ý nghĩa và lưu ý đối với người sử dụng đất
Công văn 3422/CT-CS là cơ sở pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế cho cả cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế trong quá trình thực hiện thủ tục gia hạn đất. Để đảm bảo quyền lợi và tránh các khoản phạt chậm nộp phát sinh, người sử dụng đất cần chủ động phối hợp với cơ quan chức năng để hoàn thiện hồ sơ, theo dõi sát sao thông báo nộp thuế và thực hiện nghĩa vụ tài chính đúng thời hạn quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3422/CT-CS | Hà Nội, ngày 26 tháng 8 năm 2025 |
Kính gửi: Thuế tỉnh Bắc Ninh.
Cục Thuế nhận được Công văn số 945/CCTKV05-CNTK-BNI ngày 21/4/2025 của Chi cục Thuế khu vực V (nay là Thuế tỉnh Bắc Ninh) về nghĩa vụ tài chính khi gia hạn thời gian sử dụng đất. Về vấn đề này, Cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại khoản 3 Điều 254 Luật Đất đai năm 2024 quy định:
" 3. Trường hợp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành, cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã có văn bản xác định hành vi vi phạm của chủ đầu tư đối với việc không đưa đất vào sử dụng hoặc chậm đưa đất vào sử dụng theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 64 của Luật Đất đai số 45/2013/QH13 thì xử lý như sau:
a) Trường hợp chưa có quyết định thu hồi đất thì Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định tại khoản 8 và khoản 9 Điều 81 của Luật này;"
- Tại khoản 8 Điều 81 Luật Đất đai năm 2024 quy định:
" 8. Đất được Nhà nước giao, cho thuê, cho phép chuyển mục đích sử dụng, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa hoặc tiến độ sử dụng đất chậm 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư; trường hợp không đưa đất vào sử dụng hoặc chậm tiến độ sử dụng đất so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư thì chủ đầu tư được gia hạn sử dụng không quá 24 tháng và phải nộp bổ sung cho Nhà nước khoản tiền tương ứng với mức tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với thời gian được gia hạn; hết thời hạn được gia hạn mà chủ đầu tư vẫn chưa đưa đất vào sử dụng thì Nhà nước thu hồi đất mà không bồi thường về đất, tài sản gắn liền với đất và chi phí đầu tư vào đất còn lại. "
- Tại khoản 44 Điều 3 Luật Đất đai năm 2024 quy định:
" 44. Tiền sử dụng đất là số tiền mà người sử dụng đất phải trả cho Nhà nước khi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc các trường hợp sử dụng đất mà phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật".
- Tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định:
"Điều 3. Căn cứ tính tiền sử dụng đất
1. Diện tích đất tính tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 Nghị định này"
- Tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định:
"Điều 4. Diện tích đất tính tiền sử dụng đất
1. Diện tích tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp được giao, được chuyển mục đích sử dụng đất, được điều chỉnh quy hoạch chi tiết, được chuyển hình thức sử dụng đất là diện tích đất có thu tiền sử dụng đất ghi trên quyết định giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, điều chỉnh quyết định giao đất, điều chỉnh quy hoạch chi tiết, chuyển hình thức sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền."
- Tại khoản 1 Điều 15 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định:
" 1. Trường hợp chủ đầu tư được gia hạn sử dụng đất của dự án theo quy định tại khoản 8 Điều 81 Luật Đất đai thì ngoài số tiền sử dụng đất phải nộp còn phải nộp bổ sung cho Nhà nước một khoản tiền được tính như sau:
| Khoản tiền bổ sung | = | Diện tích đất được gia hạn sử dụng đất | x | Giá đất trong Bảng giá đất tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định gia hạn sử dụng đất | x | 2% | x | Thời gian gia hạn (tháng) |
| 12 |
- Tại khoản 1 Điều 23 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định:
"Điều 23. Căn cứ tính tiền thuê đất
1. Diện tích tính tiền thuê đất theo quy định tại Điều 24 Nghị định này."
- Tại khoản 1 Điều 24 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định:
''Điều 24. Diện tích tính tiền sử dụng đất
1. Diện tích tính tiền thuê đất là diện tích đất có thu tiền thuê đất ghi trên quyết định cho thuê đất, quyết định điều chỉnh quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, quyết định gia hạn sử dụng đất, quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, quyết định điều chỉnh quy hoạch chi tiết, quyết định cho phép chuyển hình thức sử dụng đất thuộc trường hợp phải nộp tiền thuê đất theo quy định (sau đây gọi chung là quyết định về việc cho thuê đất). Trường hợp diện tích ghi trên hợp đồng thuê đất lớn hơn so với diện tích ghi trên quyết định về việc cho thuê đất thì diện tích đất tính tiền thuê được xác định theo diện tích ghi trên hợp đồng thuê đất."
- Tại khoản 4 Điều 30 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định:
"4. Trường hợp chủ đầu tư được gia hạn sử dụng đất của dự án theo quy định tại khoản 8 Điều 81 Luật Đất đai thì ngoài số tiền thuê đất phải nộp còn phải nộp bổ sung cho Nhà nước một khoản tiền được tính như sau:
a) Trường hợp chủ đầu tư được gia hạn sử dụng đất của dự án theo quy định tại khoản 8 Điều 81 Luật Đất đai thì ngoài số tiền thuê đất phải nộp còn phải nộp bổ sung cho Nhà nước một khoản tiền được tính như sau:
| Khoản tiền bổ sung | = | Diện tích đất được gia hạn sử dụng đất | x | Giá đất trong Bảng giá đất tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định gia hạn sử dụng đất | x | Tỷ lệ (%) tính đơn giá thuê đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định | x | Thời gian gia hạn (tháng) |
| 12 |
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp không đưa đất vào sử dụng hoặc chậm tiến độ sử dụng đất so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư thì chủ đầu tư được gia hạn sử dụng không quá 24 tháng và phải nộp bổ sung cho Nhà nước khoản tiền tương ứng với mức tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với thời gian được gia hạn (diện tích tính là diện tích đất có thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất).
Cục Thuế trả lời để Thuế tỉnh Bắc Ninh biết và thực hiện./.
|
| TL. CỤC TRƯỞNG |
Công văn 3422/CT-CS năm 2025 về nghĩa vụ tài chính khi gia hạn thời gian sử dụng đất do Cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3422/CT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/08/2025
- Nơi ban hành: Cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Vân Hùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/08/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
