Giới thiệu chung về Công văn 3420/LĐTBXH-LĐTL
Công văn 3420/LĐTBXH-LĐTL do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành nhằm hướng dẫn và giải đáp các vướng mắc liên quan đến việc chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp, tổ chức và người lao động thực hiện đúng các quy định của Bộ luật Lao động về chế độ trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động, đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho các bên trong quan hệ lao động.
Các nội dung trọng tâm về chi trả trợ cấp thôi việc
Dưới đây là các hướng dẫn chi tiết và phân tích chuyên sâu về quy trình, điều kiện cũng như phương thức tính toán tiền trợ cấp thôi việc theo tinh thần của Công văn 3420/LĐTBXH-LĐTL:
1. Điều kiện được hưởng trợ cấp thôi việc
Người lao động được chi trả trợ cấp thôi việc khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- Đã làm việc thường xuyên cho người sử dụng lao động từ đủ 12 tháng trở lên.
- Chấm dứt hợp đồng lao động theo đúng quy định pháp luật (trừ các trường hợp người lao động bị sa thải, đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật hoặc đủ điều kiện hưởng lương hưu).
2. Cách xác định thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc
Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được chi trả trợ cấp thôi việc trước đó (nếu có). Cụ thể:
- Thời gian làm việc thực tế bao gồm: Thời gian làm việc thực tế theo hợp đồng; thời gian thử việc; thời gian học nghề, tập nghề; thời gian được người sử dụng lao động cử đi học; thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau, thai sản; thời gian nghỉ điều trị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; thời gian nghỉ ngơi hàng tuần, nghỉ lễ, tết, nghỉ hàng năm có hưởng lương.
- Thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm: Thời gian người sử dụng lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp, thời gian được tính là đã đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp.
- Nguyên tắc làm tròn: Khi tính thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc, nếu có tháng lẻ thì từ đủ 01 tháng đến dưới 06 tháng được làm tròn thành 1/2 năm; từ đủ 06 tháng trở lên được làm tròn thành 01 năm làm việc.
3. Tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc
Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc được xác định cụ thể như sau:
- Là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc.
- Tiền lương này bao gồm mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận ghi trong hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật lao động.
4. Mức hưởng trợ cấp thôi việc
Mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa (1/2) tháng tiền lương. Công thức tính toán cụ thể:
Trợ cấp thôi việc = (Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc) x (Tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc) x 1/2
5. Trách nhiệm và thời hạn chi trả của người sử dụng lao động
- Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của người lao động, bao gồm cả tiền trợ cấp thôi việc.
- Trong một số trường hợp đặc biệt (như thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh hoặc thay đổi cơ cấu doanh nghiệp), thời hạn thanh toán có thể được kéo dài nhưng không được quá 30 ngày.
- Kinh phí chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động được hạch toán vào chi phí quản lý hoặc chi phí sản xuất kinh doanh của người sử dụng lao động.
Ý nghĩa pháp lý của văn bản
Công văn 3420/LĐTBXH-LĐTL đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật lao động tại các địa phương và doanh nghiệp. Việc tuân thủ nghiêm túc các hướng dẫn tại công văn này giúp hạn chế tối đa các tranh chấp lao động cá nhân và tập thể liên quan đến quyền lợi tài chính khi chấm dứt quan hệ lao động, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của cả người lao động và người sử dụng lao động.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3420/LĐTBXH-LĐTL | Hà Nội, ngày 14 tháng 09 năm 2009 |
| Kính gửi: | Công ty cổ phần kho vận miền Nam |
Trả lời công văn số 261/KVMN-TH ngày 27/8/2009 của Quý Công ty về việc trả tiền trợ cấp thôi việc, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:
Tại tiết c, điểm 3, Điều 14 Nghị định số 44/2003/NĐ-CP ngày 09/5/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về hợp đồng lao động quy định: “Trường hợp người lao động trước khi làm việc cho doanh nghiệp nhà nước mà đã có thời gian làm việc ở các đơn vị khác thuộc khu vực nhà nước, nhưng chưa được trợ cấp thôi việc, thì doanh nghiệp nơi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đó theo quy định của pháp luật. Các đơn vị sử dụng lao động trước đây có trách nhiệm chuyển trả cho doanh nghiệp đã chi trả, nếu đơn vị cũ đã chấm dứt hoạt động thì ngân sách nhà nước sẽ hoàn trả”.
Theo quy định tại tiết a, điểm 2, mục III Thông tư số 21/2003/TT-BLĐTBXH ngày 22/9/2003 thì doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức chấm dứt hoạt động là các trường hợp: doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức được cấp có thẩm quyền quyết định giải thể, Tòa án tuyên bố phá sản, giấy phép hoạt động đã hết hạn, doanh nghiệp vi phạm pháp luật bị cơ quan có thẩm quyền rút giấy phép hoạt động hoặc thu hồi giấy phép đăng ký kinh doanh.
Như vậy, Công ty Kho vận II (nay là Công ty cổ phần kho vận Miền Nam) phải trả trợ cấp thôi việc đối với Ông Vũ Văn Minh cho thời gian làm việc tại công ty vì công ty chưa chấm dứt hoạt động mà chỉ chuyển đổi hình thức sở hữu sang công ty cổ phần.
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trả lời để Công ty cổ phần kho vận Miền Nam được biết và thực hiện theo đúng quy định của Nhà nước.
|
Nơi nhận: | TL. BỘ TRƯỞNG |
Công văn 3420/LĐTBXH-LĐTL về trả tiền trợ cấp thôi việc do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- Số hiệu: 3420/LĐTBXH-LĐTL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/09/2009
- Nơi ban hành: Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
- Người ký: Tống Thị Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/09/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
