Giới thiệu về Công văn 3411/TCT-KK năm 2014
Công văn 3411/TCT-KK được Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn giải quyết các vướng mắc liên quan đến công tác hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa xuất khẩu. Văn bản tập trung làm rõ các điều kiện, thủ tục và việc kiểm tra, xác minh chứng từ thanh toán qua ngân hàng – một trong những điều kiện tiên quyết và phức tạp nhất trong quá trình xét hoàn thuế GTGT cho doanh nghiệp xuất khẩu.
Các nội dung trọng tâm của Công văn 3411/TCT-KK
1. Điều kiện về chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng xuất khẩu
- Doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu theo đúng quy định của pháp luật về thuế GTGT.
- Tiền thanh toán từ phía khách hàng nước ngoài phải được chuyển vào tài khoản của cơ sở kinh doanh tại Việt Nam mở tại ngân hàng hoạt động theo pháp luật Việt Nam.
- Trường hợp thanh toán chậm trả, doanh nghiệp phải có thỏa thuận cụ thể trong hợp đồng xuất khẩu. Đến thời hạn thanh toán, doanh nghiệp phải bổ sung đầy đủ chứng từ thanh toán qua ngân hàng để làm cơ sở hoàn thuế.
2. Xử lý các trường hợp vướng mắc về chứng từ thanh toán
- Đối với các trường hợp thanh toán qua bên thứ ba hoặc có sự chỉ định thanh toán từ phía nước ngoài, doanh nghiệp phải xuất trình được các văn bản thỏa thuận, phụ lục hợp đồng hợp pháp thể hiện rõ nội dung này.
- Trường hợp chứng từ thanh toán qua ngân hàng có sai sót về thông tin người thụ hưởng, tên doanh nghiệp hoặc số hợp đồng, cơ quan thuế sẽ tiến hành kiểm tra, đối chiếu thực tế giao dịch để xác định tính trung thực của hoạt động xuất khẩu trước khi quyết định hoàn thuế.
- Nếu phát hiện dấu hiệu rủi ro cao hoặc nghi ngờ về tính xác thực của chứng từ thanh toán, cơ quan thuế có quyền yêu cầu ngân hàng phục vụ doanh nghiệp xác minh thông tin dòng tiền.
3. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xác minh hoàn thuế
- Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế địa phương thực hiện nghiêm túc nguyên tắc kiểm tra trước, hoàn thuế sau đối với các doanh nghiệp có rủi ro cao về thuế hoặc các doanh nghiệp mới thành lập có doanh thu xuất khẩu tăng đột biến.
- Phối hợp chặt chẽ với cơ quan Hải quan để đối chiếu số lượng, chủng loại hàng hóa thực tế xuất khẩu trên tờ khai hải quan với hóa đơn thương mại và chứng từ thanh toán.
- Kiên quyết từ chối hoàn thuế GTGT và xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật đối với các trường hợp sử dụng hóa đơn bất hợp pháp, hồ sơ hoàn thuế khống hoặc không chứng minh được dòng tiền thanh toán hợp lệ từ nước ngoài.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 3411/TCT-KK đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất quy trình xử lý hồ sơ hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu trên toàn quốc. Văn bản vừa tạo hành lang pháp lý rõ ràng giúp các doanh nghiệp làm ăn chân chính nhanh chóng được hoàn thuế, giải phóng nguồn vốn, vừa là công cụ đắc lực giúp cơ quan thuế ngăn chặn hiệu quả các hành vi gian lận, trục lợi tiền hoàn thuế từ ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3411/TCT-KK | Hà Nội, ngày 21 tháng 08 năm 2014 |
Kính gửi: Công ty TNHH Dừa Định Phú Mỹ
(Lô A2/15 KCM Giao Long, An Phước, Châu Thành, Bến Tre)
Trả lời Công văn số 02/07/2014-CV ngày 07/7/2014 của Công ty TNHH Dừa Định Phú Mỹ vướng mắc về hoàn thuế giá trị gia tăng hàng xuất khẩu, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 16 Mục 1 Chương III Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng:
"Điều 16. Điều kiện khấu trừ, hoàn thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (trừ các trường hợp hướng dẫn Điều 17 Thông tư này) để được khấu trừ thuế, hoàn thuế GTGT đầu vào phải có đủ điều kiện và các thủ tục nêu tại khoản 2 Điều 9 và khoản 1 Điều 15 Thông tư này, cụ thể như sau:
1. Hợp đồng bán hàng hóa, gia công hàng hóa (đối với trường hợp gia công hàng hóa), cung ứng dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài.
…
2. Tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu đã làm xong thủ tục hải quan theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
…
3. Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu phải thanh toán qua ngân hàng
…
b) Các trường hợp thanh toán dưới đây cũng được coi là thanh toán qua ngân hàng:
…
b.3) Trường hợp phía nước ngoài ủy quyền cho bên thứ ba là tổ chức, cá nhân ở nước ngoài thực hiện thanh toán thì việc thanh toán theo ủy quyền phải được quy định trong hợp đồng xuất khẩu (phụ lục hợp đồng hoặc văn bản điều chỉnh hợp đồng - nếu có).
…
b.9) Trường hợp phía nước ngoài thanh toán qua ngân hàng nhưng chứng từ thanh toán qua ngân hàng không đúng tên ngân hàng phải thanh toán đã thỏa thuận trong hợp đồng, nếu nội dung chứng từ thể hiện rõ tên người thanh toán, tên người thụ hưởng, số hợp đồng xuất khẩu, giá trị thanh toán phù hợp với hợp đồng xuất khẩu đã được ký kết thì được chấp nhận là chứng từ thanh toán hợp lệ.
Căn cứ hướng dẫn trên, trường hợp Công ty TNHH Dừa Định Phú Mỹ có xuất khẩu lô hàng cho khách hàng ở Thổ Nhĩ Kỳ, khi hàng đến cảng của Thổ Nhĩ Kỳ (chưa làm chứng từ nhập) thì khách hàng từ chối nhận hàng và Công ty chuyển lô hàng từ Thổ Nhĩ Kỳ bán cho khách hàng mới tại Ai Cập, căn cứ theo Hợp đồng bán hàng, chứng từ thanh toán qua ngân hàng, hồ sơ hải quan thì chứng từ thanh toán qua ngân hàng của lô hàng trên gồm 02 chứng từ. Tuy nhiên, một chứng từ tên người chuyển tiền không đúng với tên người mua hàng trong hợp đồng bán hàng, một chứng từ không đúng tên ngân hàng phải thanh toán đã thỏa thuận trong hợp đồng bán hàng, đồng thời tổng giá trị thanh toán không khớp với giá trị trên hợp đồng là không đáp ứng được điều kiện khấu trừ, hoàn thuế theo Điều 16 Mục 1 Chương III Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính. Do vậy, Công ty không đủ điều kiện khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa xuất khẩu trên.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty TNHH Dừa Định Phú Mỹ được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 2434/TCT-CS về việc khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng hàng xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4769/TCT-KK về thủ tục hồ sơ khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng hàng xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3909/TCT-KK về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng hàng xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn số 2434/TCT-CS về việc khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng hàng xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4769/TCT-KK về thủ tục hồ sơ khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng hàng xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3909/TCT-KK về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng hàng xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Công văn 3411/TCT-KK năm 2014 về hoàn thuế giá trị gia tăng hàng xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3411/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/08/2014
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Trần Văn Phu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/08/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
