Giới thiệu về Công văn 33991/CT-TTHT năm 2018
Công văn 33991/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2018 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản. Văn bản này giải đáp các vướng mắc của người nộp thuế (bao gồm cả cá nhân và tổ chức) liên quan đến nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập cá nhân (TNCN), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và lệ phí môn bài khi phát sinh doanh thu từ hoạt động cho thuê nhà, mặt bằng, văn phòng hoặc các loại bất động sản khác.
Chính sách thuế đối với cá nhân cho thuê bất động sản
Đối với đối tượng là cá nhân, hộ gia đình có phát sinh hoạt động cho thuê bất động sản, Công văn hướng dẫn cụ thể các quy định về ngưỡng doanh thu chịu thuế và các loại thuế phải nộp như sau:
- Ngưỡng doanh thu tính thuế: Cá nhân cho thuê bất động sản có tổng doanh thu trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống thuộc đối tượng không phải nộp thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN. Trường hợp doanh thu cho thuê trong năm đạt trên 100 triệu đồng, cá nhân phải khai và nộp cả hai loại thuế này.
- Thuế suất áp dụng: Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu đối với hoạt động cho thuê tài sản (bao gồm cả cho thuê bất động sản) được xác định là 5% đối với thuế GTGT và 5% đối với thuế TNCN. Tổng mức thuế phải nộp bằng 10% trên doanh thu thực tế nhận được.
- Cách xác định doanh thu tính thuế: Doanh thu tính thuế là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của số tiền thuê nhà, tiền dịch vụ đi kèm (nếu có) phát sinh trong kỳ tính thuế theo hợp đồng thuê. Trường hợp bên thuê trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu tính thuế được phân bổ theo năm hoặc xác định theo doanh thu trả tiền một lần.
- Lệ phí môn bài đối với cá nhân: Mức thu lệ phí môn bài căn cứ vào doanh thu cho thuê hàng năm. Cụ thể: Doanh thu trên 500 triệu đồng/năm nộp 1.000.000 đồng/năm; doanh thu từ trên 300 triệu đến 500 triệu đồng/năm nộp 500.000 đồng/năm; doanh thu từ trên 100 triệu đến 300 triệu đồng/năm nộp 300.000 đồng/năm. Cá nhân có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống được miễn lệ phí môn bài.
Chính sách thuế đối với tổ chức, doanh nghiệp cho thuê bất động sản
Đối với các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp thực hiện hoạt động cho thuê bất động sản, nghĩa vụ thuế được thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế áp dụng cho doanh nghiệp:
- Thuế giá trị gia tăng (GTGT): Doanh nghiệp cho thuê bất động sản phải kê khai và nộp thuế GTGT với thuế suất thông thường là 10%. Thời điểm xác định thuế GTGT là thời điểm thu tiền hoặc thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ cho thuê theo hợp đồng.
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Doanh thu từ hoạt động cho thuê bất động sản được tính vào doanh thu để xác định thu nhập chịu thuế TNDN. Doanh nghiệp áp dụng mức thuế suất thuế TNDN phổ thông (hiện hành là 20%) trên phần thu nhập chịu thuế sau khi đã trừ đi các chi phí hợp lý, hợp lệ liên quan đến hoạt động cho thuê (như chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, bảo dưỡng, chi phí quản lý vận hành).
- Sử dụng hóa đơn: Tổ chức, doanh nghiệp cho thuê bất động sản phải lập và xuất hóa đơn GTGT giao cho khách hàng theo đúng quy định khi thu tiền hoặc khi hoàn thành dịch vụ.
Nguyên tắc khai thuế và nộp thuế
Công văn cũng nhấn mạnh các nguyên tắc quản lý thuế nhằm đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ pháp luật của các bên tham gia giao dịch:
- Trách nhiệm khai thuế: Cá nhân cho thuê bất động sản có thể tự khai thuế hoặc ủy quyền cho bên thuê (nếu bên thuê là tổ chức, doanh nghiệp) khai thay và nộp thay thuế theo quy định của pháp luật.
- Hồ sơ khai thuế: Hồ sơ khai thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản bao gồm tờ khai mẫu quy định, bản sao hợp đồng thuê bất động sản và các giấy tờ chứng minh liên quan khác gửi đến Chi cục Thuế nơi có bất động sản cho thuê.
- Xử lý vi phạm: Mọi hành vi kê khai không trung thực, trốn thuế hoặc chậm nộp hồ sơ khai thuế, chậm nộp tiền thuế đều bị xử lý nghiêm theo quy định của Luật Quản lý thuế hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 33991/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 25 tháng 05 năm 2018 |
Kính gửi: Tập đoàn Bảo Việt
(Địa chỉ: Số 72, phố Trần Hưng Đạo, Hoàn Kiếm, HN)
MST: 0100111761
Trả lời công văn số 682/2018/TĐBV-CLĐT đề ngày 11/05/2018 của Tập đoàn Bảo Việt (sau đây gọi tắt là đơn vị) hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC hướng dẫn các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế như sau:
"1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng...
...2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
...2.2. Chi khấu hao tài sản cố định thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Chi khấu hao đối với tài sản cố định không sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.
…
b) Chi khấu hao đối với tài sản cố định không có giấy tờ chứng minh thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp (trừ tài sản cố định thuê mua tài chính).
c) Chi khấu hao đối với tài sản cố định không được quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổ sách kế toán của doanh nghiệp theo chế độ quản lý tài sản cố định và hạch toán kế toán hiện hành.
d) Phần trích khấu hao vượt mức quy định hiện hành của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.
…
đ) Khấu hao đối với tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị.
e) Một số trường hợp cụ thể được xác định như sau:
…
- Khấu hao đối với công trình trên đất vừa sử dụng cho sản xuất kinh doanh vừa sử dụng cho mục đích khác thì không được tính khấu hao vào chi phí được trừ đối với giá trị công trình trên đất tương ứng phần diện tích không sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
Trường hợp doanh nghiệp có công trình trên đất như trụ sở văn phòng, nhà xưởng, cửa hàng phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì doanh nghiệp được trích khấu hao tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế theo đúng mức trích khấu hao và thời gian sử dụng tài sản cố định quy định hiện hành của Bộ Tài chính đối với các công trình này nếu đáp ứng các điều kiện như sau:
+ Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên doanh nghiệp (trong trường hợp đất thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp) hoặc có hợp đồng thuê đất, mượn đất giữa doanh nghiệp với đơn vị, cá nhân có đất và đại diện doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của hợp đồng (trong trường hợp đất đi thuê hoặc đi mượn).
+ Hóa đơn thanh toán khối lượng công trình xây dựng bàn giao kèm theo hợp đồng xây dựng công trình, thanh lý hợp đồng, quyết toán giá trị công trình xây dựng mang tên, địa chỉ và mã số thuế của doanh nghiệp.
+ Công trình trên đất được quản lý, theo dõi hạch toán theo quy định hiện hành về quản lý tài sản cố định.
…
- Quyền sử dụng đất lâu dài không được trích khấu hao và phân bổ vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế; Quyền sử dụng đất có thời hạn nếu có đầy đủ hóa đơn chứng từ và thực hiện đúng các thủ tục theo quy định của pháp luật, có tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì được phân bổ dần vào chi phí được trừ theo thời hạn được phép sử dụng đất ghi trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bao gồm cả trường hợp dừng hoạt động để sửa chữa, đầu tư xây dựng mới).
…
2.30. Các khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế...”
- Căn cứ Điều 5 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp, quy định về doanh thu tính thuế:
“3. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế trong một số trường hợp xác định như sau:
…
e) Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê. Trường hợp bên thuê trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc được xác định theo doanh thu trả tiền một lần.
Doanh nghiệp căn cứ điều kiện thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ thực tế và việc xác định chi phí, có thể lựa chọn một trong hai phương pháp xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế như sau:
- Là số tiền cho thuê tài sản của từng năm được xác định bằng (=) số tiền trả trước chia (:) số năm trả tiền trước.
- Là toàn bộ số tiền cho thuê tài sản của số năm trả tiền trước.
Trường hợp doanh nghiệp đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp lựa chọn phương pháp xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ số tiền thuê bên thuê trả trước cho nhiều năm thì việc xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp từng ưu đãi thuế căn cứ vào tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp của số năm trả tiền trước chia (:) số năm bên thuê trả tiền trước.”
- Căn cứ Khoản 24 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP ngày 6/1/2017 của Chính phủ bổ sung Điều 38a của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai như sau:
“Điều 38a. Cho thuê tài sản gắn liền với đất thuê, đất thuê lại trả tiền thuê đất hàng năm
1. Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, hộ gia đình, cá nhân thuê đất của Nhà nước trả tiền thuê đất hàng năm; thuê đất, thuê lại đất trong khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp, làng nghề trả tiền thuê đất hàng năm và đã được cấp Giấy chứng nhận thì được cho thuê tài sản gắn liền với đất đã được tạo lập hợp pháp theo quy định của pháp luật nếu đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản. Người thuê tài sản phải sử dụng tài sản trên đất theo mục đích đã được xác định trong quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc trong hợp đồng thuê đất, thuê lại đất đã ký.
2. Tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính thuê đất của Nhà nước trả tiền thuê hàng năm; thuê đất, thuê lại đất trong khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp, làng nghề trả tiền thuê đất, thuê lại đất hàng năm và đã được cấp Giấy chứng nhận thì được cho thuê tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật về quản lý và sử dụng tài sản nhà nước. Người thuê tài sản gắn liền với đất phải sử dụng đất đúng mục đích.”
Căn cứ quy định và hướng dẫn trên, trường hợp Tập đoàn Bảo Việt được Nhà nước cho thuê đất để xây dựng tòa nhà văn phòng làm việc (thời hạn thuê 50 năm và trả tiền thuê đất hàng năm), nếu đã đăng ký tài sản gắn liền với đất được tạo lập hợp pháp trong giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật và được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển đổi mục đích sử dụng làm tòa nhà văn phòng cho thuê thì:
- Doanh thu tính thuế TNDN đối với hoạt động cho thuê tài sản: là số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê. Trường hợp bên thuê trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc được xác định theo doanh thu trả tiền một lần theo quy định.
- Về chi phí trích khấu hao tài sản cố định: Tập đoàn Bảo Việt có trách nhiệm theo dõi, quản lý TSCĐ cho thuê, thực hiện trích khấu hao tài sản cố định theo quy định. Chi phí khấu hao tài sản cố định đáp ứng quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính được trừ đi khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Về chi phí tiền thuê đất hàng năm: Chi phí tiền thuê đất hàng năm phải nộp NSNN đối với diện tích đất thuê để xây dựng tòa nhà cho thuê đáp ứng quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Tập đoàn Bảo Việt được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 66131/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động cho thuê lại bất động sản do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 81107/CT-TTHT năm 2017 về hướng dẫn khai thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 9290/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế đối với hoạt động chuyển nhượng dự án bất động sản do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 27685/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế đối với thanh lý tài sản do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 2Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 66131/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động cho thuê lại bất động sản do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 6Công văn 81107/CT-TTHT năm 2017 về hướng dẫn khai thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 9290/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế đối với hoạt động chuyển nhượng dự án bất động sản do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 27685/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế đối với thanh lý tài sản do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 33991/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 33991/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/05/2018
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/05/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
