Giới thiệu chung về Công văn 3397/TCHQ-TXNK
Công văn 3397/TCHQ-TXNK được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm đôn đốc, đẩy mạnh công tác quản lý, thu hồi và xử lý nợ thuế trong lĩnh vực xuất nhập khẩu. Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng, yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố tập trung triển khai đồng bộ các giải pháp nhằm giảm tỷ lệ nợ đọng thuế, chống thất thu ngân sách nhà nước.
1. Rà soát, phân loại và chuẩn hóa dữ liệu nợ thuế
Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương thực hiện nghiêm túc công tác phân loại nợ để có phương án xử lý phù hợp:
- Thường xuyên rà soát, đối chiếu số liệu nợ thuế trên hệ thống kế toán tập trung để đảm bảo tính chính xác và kịp thời.
- Phân loại chi tiết các nhóm nợ bao gồm: nợ có khả năng thu hồi, nợ khó thu hồi (doanh nghiệp giải thể, phá sản, bỏ trốn), nợ đang trong quá trình khiếu nại hoặc chờ xử lý xóa nợ theo quy định.
- Hoàn thiện hồ sơ đối với từng khoản nợ, đặc biệt là các khoản nợ kéo dài nhiều năm, xác định rõ nguyên nhân chưa thu hồi được để báo cáo cấp có thẩm quyền.
2. Áp dụng quyết liệt các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
Để nâng cao hiệu quả thu hồi nợ, Công văn 3397/TCHQ-TXNK nhấn mạnh việc áp dụng nghiêm ngặt các biện pháp cưỡng chế theo đúng trình tự pháp luật:
- Thực hiện trích tiền từ tài khoản, phong tỏa tài khoản của người nộp thuế tại các tổ chức tín dụng, kho bạc nhà nước ngay khi phát sinh nợ quá hạn.
- Áp dụng biện pháp dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp nợ thuế quá hạn theo quy định.
- Phối hợp với cơ quan quản lý đăng ký kinh doanh để đề xuất thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép thành lập và hoạt động.
- Công khai thông tin các doanh nghiệp chây ỳ, nợ thuế lớn, kéo dài trên các phương tiện thông tin đại chúng và cổng thông tin điện tử của ngành Hải quan.
3. Giao chỉ tiêu thu hồi nợ và quy trách nhiệm người đứng đầu
Công tác quản lý nợ thuế được gắn liền với trách nhiệm của từng đơn vị và cá nhân:
- Tổng cục Hải quan giao chỉ tiêu thu hồi và xử lý nợ cụ thể cho từng Cục Hải quan tỉnh, thành phố, coi đây là một trong những tiêu chí đánh giá hoàn thành nhiệm vụ cuối năm.
- Cục trưởng Cục Hải quan các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm toàn diện trước Tổng cục trưởng về kết quả thu hồi nợ thuế tại địa bàn quản lý.
- Yêu cầu phân công cụ thể cán bộ, công chức theo dõi sát sao từng hồ sơ nợ, đôn đốc doanh nghiệp nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước.
4. Tăng cường phối hợp liên ngành trong xử lý nợ khó thu
Đối với các trường hợp doanh nghiệp nợ thuế lớn nhưng đã bỏ trốn khỏi địa chỉ kinh doanh hoặc có dấu hiệu tẩu tán tài sản:
- Chủ động phối hợp với cơ quan Thuế địa phương để chia sẻ thông tin về tình trạng hoạt động, mã số thuế và các tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp.
- Phối hợp với chính quyền địa phương, cơ quan Công an để xác minh tình trạng thực tế của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp nợ thuế.
- Thực hiện các thủ tục chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra đối với các trường hợp có dấu hiệu trốn thuế, gian lận thuế gây thất thu ngân sách nghiêm trọng.
5. Chế độ báo cáo và giám sát thực hiện
Để đảm bảo tiến độ, Tổng cục Hải quan thiết lập cơ chế giám sát chặt chẽ:
- Các đơn vị hải quan địa phương phải thực hiện báo cáo định kỳ (hằng tháng, hằng quý) về kết quả thu hồi nợ, các khó khăn vướng mắc phát sinh và đề xuất phương án giải quyết.
- Cục Thuế xuất nhập khẩu có trách nhiệm theo dõi, tổng hợp, đôn đốc và kiểm tra đột xuất việc thực hiện công tác quản lý nợ tại các chi cục hải quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3397/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 30 tháng 5 năm 2019 |
| Kính gửi: | - Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh; |
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 346/HQHCM-TXNK ngày 19/2/2019 của Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh về việc cưỡng chế cá nhân chủ sở hữu, về vấn đề này để thực hiện thống nhất, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Đối với doanh nghiệp nợ thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt mà không còn hoạt động tại địa chỉ đăng ký kinh doanh, cơ quan hải quan không áp dụng được các biện pháp cưỡng chế đối với doanh nghiệp để thu hồi nợ, qua xác minh xác định chủ sở hữu doanh nghiệp có tiền, tài sản và nguồn thu nhập thường xuyên:
Căn cứ khoản 3 Điều 54 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 quy định về trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp doanh nghiệp chấm dứt hoạt động chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế: “3. Doanh nghiệp chấm dứt hoạt động chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì phần thuế nợ còn lại do chủ sở hữu doanh nghiệp chịu trách nhiệm nộp”.
Căn cứ Luật doanh nghiệp số 68/2014/Q13 quy định trách nhiệm của các cá nhân đối với khoản nợ của doanh nghiệp theo từng loại hình như sau:
- Tại điểm b khoản 1 Điều 47 quy định về công ty TNHH hai thành viên trở lên: “b) Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 48 của Luật này”.
- Tại khoản 1 Điều 73 quy định về công ty TNHH thành viên: “1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty”.
- Tại điểm c khoản 1 Điều 110 quy định về công ty cổ phần: “c) Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;”
- Tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 172 quy định về công ty hợp danh: “b) Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty;
c) Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty”.
- Tại khoản 1 Điều 183 quy định về doanh nghiệp tư nhân: “1. Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp”.
Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 138 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 70 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 quy định: “a) Doanh nghiệp chấm dứt hoạt động không theo thủ tục giải thể, phá sản chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì chủ doanh nghiệp tư nhân; hội đồng thành viên công ty hoặc chủ sở hữu công ty; hội đồng quản trị; quản trị của hợp tác xã; hoặc người quản lý có liên quan trong trường hợp Điều lệ công ty quy định chịu trách nhiệm nộp phần thuế nợ”.
Theo quy định dẫn trên, việc xác định trách nhiệm thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp theo từng loại hình như sau:
- Cá nhân là chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh của công ty hợp danh chịu trách nhiệm thanh toán toàn bộ các khoản nợ của công ty.
- Cá nhân góp vốn trong công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh chịu trách nhiệm thanh toán các khoản nợ của công ty trong phạm vi vốn góp.
Trên cơ sở xác định trách nhiệm thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp theo từng loại hình doanh nghiệp, cơ quan hải quan ban hành các quyết định hành chính thuế để xác định nghĩa vụ thanh toán nợ của doanh nghiệp đối với từng cá nhân nêu trên.
2. Về áp dụng các biện pháp cưỡng chế:
Các cá nhân nêu tại điểm 1 không chấp hành các quyết định hành chính thuế, thì cơ quan hải quan áp dụng các biện pháp cưỡng chế quy định tại Điều 92, Điều 93 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 21/2012/QH13. Trình tự, thủ tục thực hiện các biện pháp cưỡng chế thực hiện theo quy định tại Nghị định 127/2013/NĐ-CP ngày 15/10/2013 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 45/2016/NĐ-CP ngày 26/5/2016, Thông tư 155/2016/TT-BTC ngày 20/10/2016 của Bộ Tài chính.
3. Đối với doanh nghiệp nợ thuế đã giải thể, qua xác minh xác định chủ doanh nghiệp có tiền, tài sản và nguồn thu nhập thường xuyên:
- Trường hợp không thuộc doanh nghiệp nhà nước thì việc thu hồi nợ đối với các cá nhân có liên quan thực hiện theo hướng dẫn tại điểm 1 nêu trên.
- Trường hợp là doanh nghiệp nhà nước đã có quyết định giải thể của cơ quan có thẩm quyền nhưng vẫn còn nợ các khoản phải nộp ngân sách nhà nước phát sinh trước ngày 01/07/2007, đề nghị đơn vị căn cứ điểm b khoản 3 Điều 2 Luật số 21/2012/QH13, Điều 55 Nghị định 83/2013/NĐ-CP và Thông tư 179/2013/TT-BTC để lập hồ sơ gửi về Tổng cục Hải quan xem xét xóa nợ theo quy định.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh, Cục Hải quan tỉnh, thành phố biết và thực hiện.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 14735/BTC-TCDN của Bộ Tài chính về việc xử lý một số vướng mắc trong công tác thu hồi nợ và tài sản tồn đọng
- 2Công văn 17414/BTC-TCHQ xử lý vướng mắc nộp thuế tạm thu và thu hồi nợ thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 17615/BTC-TCT năm 2016 xử lý hóa đơn bị thu hồi do cưỡng chế nợ thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 3472/TCHQ-TXNK năm 2020 về xử lý thu hồi nợ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Công văn số 14735/BTC-TCDN của Bộ Tài chính về việc xử lý một số vướng mắc trong công tác thu hồi nợ và tài sản tồn đọng
- 2Luật quản lý thuế 2006
- 3Luật quản lý thuế sửa đổi 2012
- 4Công văn 17414/BTC-TCHQ xử lý vướng mắc nộp thuế tạm thu và thu hồi nợ thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 5Nghị định 83/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật quản lý thuế và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 6Nghị định 127/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan
- 7Thông tư 179/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện xóa nợ tiền thuế, tiền phạt không có khả năng thu hồi phát sinh trước ngày 01 tháng 7 năm 2007 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Luật Doanh nghiệp 2014
- 9Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Nghị định 45/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 127/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan
- 11Thông tư 155/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 127/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan và Nghị định 45/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 127/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 12Công văn 17615/BTC-TCT năm 2016 xử lý hóa đơn bị thu hồi do cưỡng chế nợ thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 13Thông tư 39/2018/TT-BTC sửa đổi Thông tư 38/2015/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 14Công văn 3472/TCHQ-TXNK năm 2020 về xử lý thu hồi nợ do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 3397/TCHQ-TXNK năm 2019 về xử lý thu hồi nợ do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 3397/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 30/05/2019
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Dương Thái
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/05/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
