Công văn 3395/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Văn bản tập trung giải quyết các vấn đề liên quan đến việc xác định thu nhập chịu thuế, các khoản giảm trừ gia cảnh, thủ tục quyết toán thuế và trách nhiệm của tổ chức chi trả thu nhập nhằm đảm bảo tính thống nhất trong công tác quản lý thuế trên toàn quốc.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản hướng dẫn áp dụng đối với các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập từ tiền lương, tiền công và các cá nhân có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân
- Các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm cả các khoản phụ cấp, trợ cấp (trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về lao động và bảo hiểm xã hội) đều phải đưa vào diện tính thuế TNCN.
- Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền do người sử dụng lao động chi trả hộ hoặc thanh toán thay cho người lao động dưới mọi hình thức phải được cộng vào thu nhập chịu thuế của cá nhân nhận được các khoản lợi ích này.
- Hướng dẫn cụ thể cách xác định thu nhập chịu thuế đối với các trường hợp nhận thưởng bằng cổ phiếu, các khoản hỗ trợ học phí cho con em người lao động nước ngoài và các khoản chi phí đào tạo nâng cao tay nghề.
- Quy định về giảm trừ gia cảnh và đăng ký người phụ thuộc
- Người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân và cho người phụ thuộc nếu có đầy đủ hồ sơ chứng minh theo quy định của pháp luật.
- Việc đăng ký người phụ thuộc phải được thực hiện theo đúng thời hạn quy định. Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và có đăng ký người phụ thuộc theo hướng dẫn.
- Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải tự thỏa thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế.
- Khấu trừ thuế và trách nhiệm của tổ chức chi trả thu nhập
- Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập có trách nhiệm thực hiện khấu trừ thuế TNCN trước khi chi trả thu nhập cho người lao động theo biểu thuế lũy tiến từng phần hoặc theo tỷ lệ khấu trừ cố định đối với lao động vãng lai.
- Cung cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho người lao động trong trường hợp người lao động tự thực hiện quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế.
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các số liệu kê khai, khấu trừ và nộp thuế vào ngân sách nhà nước thay cho người lao động.
- Thủ tục quyết toán thuế thu nhập cá nhân
- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công từ hai nơi trở lên mà không thuộc trường hợp ủy quyền quyết toán thuế phải trực tiếp khai quyết toán thuế với cơ quan thuế nếu có số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo.
- Cá nhân chỉ có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm ủy quyền quyết toán thuế thì được ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức chi trả thu nhập thực hiện thay.
- Hồ sơ, thủ tục và địa điểm nộp hồ sơ quyết toán thuế được thực hiện theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Hiệu lực thi hành
Công văn 3395/TCT-TNCN có hiệu lực áp dụng kể từ ngày ban hành. Các nội dung hướng dẫn tại văn bản này được áp dụng thống nhất tại các cơ quan thuế địa phương nhằm tháo gỡ khó khăn cho người nộp thuế và chuẩn hóa quy trình quản lý thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3395/TCT/TNCN | Hà Nội, ngày 18 tháng 10 năm 2004 |
CÔNG VĂN
CỦA BỘ TÀI CHÍNH - TỔNG CỤC THUẾ SỐ 3395 TCT/TNCN NGÀY 18 THÁNG 10 NĂM 2004 VỀ VIỆC THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
Kính gửi: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
Trả lời các Công văn số 9299/CT-TNCN ngày 14/9/2004, Công văn số 9399/CT-TH&XLDL và Công văn số 9899/CT-TNCN ngày 28/9/2004 của Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh về một số vướng mắc khi thực hiện chính sách thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao (thuế TNCN), Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về việc khấu trừ 25% thu nhập khi xác định thu nhập chịu thuế đối với các cá nhân là ca sỹ, nghệ sĩ xiếc, múa...:
Đối với các đối tượng được trừ 25% thu nhập khi xác định thu nhập chịu thuê theo quy định tại Thông tư số 81/2004/TT-BTC ngày 13/8/2004 của Bộ Tài chính phải có xác nhận của cơ quan quản lý Nhà nước chuyên ngành. Vấn đề này Tổng cục thuế trình Bộ có công văn gửi Bộ Văn hoá thông tin, Uỷ ban thể dục thể thao và sẽ có văn bản hướng dẫn riêng về thủ tục kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế đối với các đối tượng được trừ 25% thu nhập chịu thuế.
Trước mắt, đối với các ca sỹ có thu nhập cao Cục thuế cần có biện pháp triển khai thu thuế như:
- Tổ chức cuộc họp với các đối tượng ca sỹ nghệ sỹ nổi tiếng có sự tham gia của Sở văn hoá thông tin để phổ biến các nội dung về kê khai khấu trừ thuế kịp thời khi phát sinh thu nhập.
- Gửi thông báo của cơ quan thuế đến từng cá nhân về việc kê khai, đăng ký để cấp mã số thuế hoặc mời đến cơ quan thuế để giải thích về chính sách thuế.
- Đề nghị cơ quan cấp phép biểu diễn, cấp phép xuất bản băng đĩa cung cấp danh sách về cấp phép cho các chương trình biểu diễn trong đó có các ca sỹ được chi trả thu nhập cao.
2. Về khấu trừ thuế TNCN 10%:
Việc khấu trừ 10% thuế TNCN trước khi chi trả thu nhập mỗi lần từ trên 500.000 đồng cho cá nhân ngoài cơ quan chi trả như trả tiền cho hoạt động dịch vụ các loại, đại lý..... được thực hiện theo quy định tại Điểm 3.3 Mục III Thông tư số 81/2004/TT-BTC ngày 13/8/2004 của Bộ Tài chính. Trường hợp cơ quan chi trả thu nhập khi chi trả cho cá nhân vãng lai có thu nhập từ các hợp đồng lao động ngắn hạn, lao động có tính thời vụ, lao động chân tay, lao động giản đơn có thể ước tính mức thu nhập chịu thuế không đến 60 triệu đồng/năm (bình quân tháng dưới 5 triệu đồng) thì Cục thuế hướng dẫn cơ quan chi trả thu nhập có văn bản đề nghị để Cục thuế biết và cơ quan chi trả tạm thời chưa khấu trừ 10% thuế đối với các đối tượng này. Ví dụ như chi trả cho cá nhân không chuyên, sinh viên tham gia đóng phim; dịch vụ nhỏ lẻ như tạp vụ sửa chữa nhỏ lẻ về điện, nước.....
3. Về trường hợp thay đổi thu nhập không thường xuyên thành thu nhập thường xuyên:
Trường hợp cá nhân ký hợp đồng thiết kế kỹ thuật xây dựng vào tháng 3/2004 (tại thời điểm này khoản thu nhập từ thiết kế kỹ thuật xây dựng là thu nhập không thường xuyên) và quyết toán giá trị hợp đồng vào thời điểm tháng 8/2004 (từ tháng 7/2004 trở đi thì khoản thu nhập này được quy định là thu nhập thường xuyên) thì thực hiện tính thuế thu nhập theo quy định tại thời điểm cá nhân thực nhận thu nhập, cụ thể khoản thu nhập thực nhận trước ngày 01/7/2004 tính thuế theo Biểu thuế luỹ tiễn từng phần đối với thu nhập không thường xuyên; khoản thu nhập thực từ ngày 01/7/2004 trở về sau tạm khấu trừ 10% thuế TNCN, cuối năm sẽ có hướng dẫn quyết toán riêng.
4. Về thuế TNCN áp dụng đối với các đại lý bảo hiểm, đại lý bán hàng:
Căn cứ Thông tư số 81/2004/TT-BTC ngày l3/8/2004 của Bộ Tài chính thì cá nhân không thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp có thu nhập từ hoạt động dịch vụ đại lý thì thuộc đối tượng nộp thu TNCN. Hiện nay Tổng cục thuế đang báo cáo Bộ về vấn đề này, vậy chờ có ý kiến chỉ đạo của Bộ sẽ xử lý chung.
5. Về đối tượng chịu thuế:
- Trường hợp cá nhân trúng thưởng khi tham gia các cuộc thi do Đài truyền hình, Đài phát thanh tổ chức thì khoản tiền trúng thưởng nhận được thuộc thu nhập không thường xuyên chịu thuế với thuế suất 10% tính trên toàn bộ tiền trúng thưởng có giá trị từ 15 triệu đồng trở lên.
- Trường hợp cá nhân có thu nhập từ tiền bản quyền sử dụng sáng chế, nhãn hiệu gắn với hoạt động chuyển giao công nghệ (trong hợp đồng chuyển giao công nghệ có nội dung chuyển giao bản quyền sáng chế, nhãn hiệu) thì thực hiện kê khai nộp thuế theo thu nhập không thường xuyên, các trường hợp có thu nhập từ tiền bản quyền khác thì kê khai nộp thuế đối với thu nhập thường xuyên.
6. Về việc xử lý các hành vi vi phạm:
Căn cứ quy định tại Điểm 1.4 Mục VI Thông tư số 81/2004/TT-BTC ngày 13/8/2004 của Bộ Tài chính, trường hợp cơ quan chi trả thu nhập không đăng ký, kê khai các cá nhân thuộc diện nộp thuế thu nhập, hoặc không thực hiện khấu trừ thuế thu nhập trước khi chi trả cho cá nhân, gây thất thu thuế thì ngoài việc phải bồi thường cho ngân sách Nhà nước số thuế bị thất thoát còn bị xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi trốn thuế theo quy định tại Mục IV Phần B Thông tư số 41/2004/TT-BTC ngày 18/5/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 100/2004/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2004 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế. Số tiền thuế phải bồi thường và số tiền nộp phạt, cơ quan chi trả thu nhập không được tính vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế được biết và hướng dẫn thực hiện.
|
| Nguyễn Thị Cúc (Đã ký) |
- 1Thông tư 41/2004/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 100/2004/NĐ-CP về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 81/2004/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 147/2004/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn số 798TCT/DNK về việc chính sách thuế thu nhập cá nhân của các đại lý bán hàng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3395/TCT/TNCN của Tổng cục Thuế về thuế thu nhập cá nhân
- Số hiệu: 3395/TCT/TNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 18/10/2004
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Thị Cúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/10/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
