Giới thiệu về Công văn 33829/CT-HTr năm 2015
Công văn 33829/CT-HTr do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp và người nộp thuế liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng thực thi pháp luật thuế, giúp các tổ chức, cá nhân kinh doanh áp dụng đúng quy định về đối tượng chịu thuế, thuế suất, và các điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm ban hành.
Các nội dung cốt lõi về chính sách thuế giá trị gia tăng
Nội dung hướng dẫn trong Công văn tập trung giải quyết các vấn đề pháp lý trọng tâm sau đây:
- Xác định đối tượng chịu thuế và không chịu thuế GTGT: Hướng dẫn chi tiết cách phân loại hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế GTGT và các trường hợp đặc thù không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng miễn thuế GTGT. Việc phân định rõ ràng này giúp doanh nghiệp tránh sai sót trong quá trình lập hóa đơn và kê khai thuế.
- Nguyên tắc áp dụng thuế suất thuế GTGT: Làm rõ các điều kiện pháp lý để áp dụng các mức thuế suất GTGT khác nhau (đặc biệt là mức thuế suất ưu đãi 0% và 5% so với mức thuế suất phổ thông 10%). Đối với các dịch vụ xuất khẩu hoặc cung cấp cho khu phi thuế quan, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt về hợp đồng, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và tờ khai hải quan (nếu có).
- Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Nhấn mạnh các nguyên tắc cơ bản để doanh nghiệp được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, bao gồm việc sở hữu hóa đơn GTGT hợp pháp, chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch mua vào có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
- Phương pháp tính thuế GTGT: Hướng dẫn người nộp thuế xác định đúng phương pháp tính thuế áp dụng tại đơn vị (phương pháp khấu trừ hoặc phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng) dựa trên doanh thu và việc thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định.
Lưu ý quan trọng đối với người nộp thuế khi thực hiện
Để đảm bảo tuân thủ đúng tinh thần hướng dẫn của Cục Thuế thành phố Hà Nội và hạn chế tối đa rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Tính hợp pháp của hóa đơn chứng từ: Thường xuyên kiểm tra, đối chiếu tính hợp lệ, hợp pháp của hóa đơn GTGT đầu vào. Không thực hiện khấu trừ đối với các hóa đơn không đáp ứng đủ điều kiện hoặc có dấu hiệu rủi ro về thuế.
- Hoàn thiện hồ sơ chứng minh: Đối với các giao dịch áp dụng thuế suất 0% hoặc các trường hợp không phải kê khai tính thuế, doanh nghiệp phải lưu trữ đầy đủ hồ sơ, hợp đồng kinh tế, chứng từ thanh toán qua ngân hàng để xuất trình khi cơ quan thuế thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra.
- Trách nhiệm tự kê khai và tự chịu trách nhiệm: Người nộp thuế có trách nhiệm tự xác định, kê khai và nộp thuế GTGT đúng thời hạn quy định. Mọi hành vi kê khai sai lệch dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của Luật Quản lý thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 33829/CT-HTr | Hà Nội, ngày 04 tháng 06 năm 2015 |
Kính gửi: Chi cục thuế quận Tây Hồ
Cục thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 841/CCT-TTHTAC ngày 19/05/2015 của Chi cục thuế quận Tây Hồ hỏi về chính sách thuế, Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 11 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng quy định về thuế suất thuế GTGT 10%:
“ Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.
Các mức thuế suất thuế GTGT nêu tại Điều 10, Điều 11 được áp dụng thống nhất cho từng loại hàng hóa, dịch vụ ở các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công hay kinh doanh thương mại. ”
Căn cứ Khoản 2, Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/ 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định:
“ Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 và Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính) như sau:
2. Bổ sung khoản 3a vào Điều 4 như sau:
...Tàu đánh bắt xa bờ là tàu có công suất máy chính từ 90CV trở lên làm nghề khai thác hải sản hoặc dịch vụ hậu cần phục vụ khai thác hải sản; máy móc thiết bị chuyên dùng phục vụ khai thác, bảo quản sản phẩm cho tàu cá có tổng công suất máy chính từ 90CV trở lên làm nghề khai thác hải sản hoặc dịch vụ hậu cần phục vụ khai thác hải sản;...”
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty TNHH Máy xây dựng và Thương mại Việt Nhật nhập khẩu động cơ máy thủy đồng bộ hiệu Yanmar (công suất máy trên 90CV) bán cho ngư dân và doanh nghiệp để thực hiện đóng mới tàu đánh bắt xa bờ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT với thuế suất thuế GTGT là 10%.
Cục thuế TP Hà Nội thông báo Chi cục thuế quận Tây Hồ biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3218/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với trường hợp ưu đãi thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3181/TCT-CS năm 2015 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3184/TCT-CS năm 2015 về việc xác định thủ tục chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với Văn phòng đại diện do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 3218/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với trường hợp ưu đãi thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3181/TCT-CS năm 2015 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3184/TCT-CS năm 2015 về việc xác định thủ tục chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với Văn phòng đại diện do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 33829/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 33829/CT-HTr
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/06/2015
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/06/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
