Tóm tắt Công văn 3374/CTHN-TTHT năm 2023 về hướng dẫn hóa đơn điện tử
Công văn 3374/CTHN-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp, tổ chức và người nộp thuế thực hiện đúng các quy định pháp luật về thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động cung cấp dịch vụ, đảm bảo tuân thủ đúng quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Quy định về thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động cung cấp dịch vụ
- Thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
- Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền. Quy định này giúp cơ quan thuế kiểm soát chặt chẽ dòng tiền và doanh thu phát sinh của doanh nghiệp.
- Ngoại lệ đối với trường hợp thu tiền đặt cọc hoặc tạm ứng: Không áp dụng quy định lập hóa đơn tại thời điểm thu tiền đối với trường hợp thu tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ cụ thể bao gồm: kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; giám sát thi công xây dựng.
- Nguyên tắc quản lý và sử dụng hóa đơn điện tử
- Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ có nghĩa vụ lập hóa đơn điện tử để giao cho người mua. Hóa đơn phải ghi đầy đủ nội dung theo định dạng dữ liệu chuẩn do cơ quan thuế quy định, không phân biệt giá trị từng lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
- Hóa đơn điện tử phải được bảo đảm tính toàn vẹn của thông tin, an toàn dữ liệu và có thể tra cứu, đối chiếu dễ dàng trên hệ thống thông tin của Tổng cục Thuế.
- Trách nhiệm của người nộp thuế và chế tài xử lý vi phạm
- Người nộp thuế có trách nhiệm chủ động theo dõi, đối chiếu thời điểm hoàn thành dịch vụ hoặc thời điểm nhận tiền để thực hiện xuất hóa đơn đúng thời gian quy định.
- Mọi hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế và hóa đơn theo các mức phạt quy định tại Nghị định số 125/2020/NĐ-CP của Chính phủ.
- Các văn bản pháp lý làm căn cứ áp dụng
- Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13 tháng 6 năm 2019.
- Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ.
- Thông tư số 78/2021/TT-BTC ngày 17 tháng 9 năm 2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 123/2020/NĐ-CP.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3374/CTHN-TTHT | Hà Nội, ngày 31 tháng 01 năm 2023 |
Kính gửi: Công ty cổ phần Du lịch Việt Nam VNTravel
(Địa chỉ: Tầng 6, số 22, phố Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội - MST: 0108886908)
Trả lời văn bản ngày 05/01/2023 của Công ty cổ phần Du lịch Việt Nam VNTravel (sau đây gọi tắt là Công ty) về việc hóa đơn điện tử không mã của cơ quan thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 của Quốc hội:
Tại Điều 91 quy định về áp dụng hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ:
“1. Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không phân biệt giá trị từng lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều này.
2. Doanh nghiệp kinh doanh ở lĩnh vực điện lực, xăng dầu, bưu chính viễn thông, nước sạch, tài chính tín dụng, bảo hiểm, y tế, kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh siêu thị, thương mại, vận tải hàng không, đường bộ, đường sắt, đường biển, đường thủy và doanh nghiệp, tổ chức kinh tế đã hoặc sẽ thực hiện giao dịch với cơ quan thuế bằng phương tiện điện tử, xây dựng hạ tầng công nghệ thông tin, có hệ thống phần mềm kế toán, phần mềm lập hóa đơn điện tử đáp ứng lập, tra cứu hóa đơn điện tử, lưu trữ dữ liệu hóa đơn điện tử theo quy định và bảo đảm việc truyền dữ liệu hóa đơn điện tử đến người mua và đến cơ quan thuế thì được sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, không phân biệt giá trị từng lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, trừ trường hợp rủi ro về thuế cao theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính và trường hợp đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế...”
Căn cứ Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ:
Tại Điều 3 quy định về giải thích từ ngữ:
“…
2. Hóa đơn điện tử là hóa đơn có mã hoặc không có mã của cơ quan thuế được thể hiện ở dạng dữ liệu điện tử do tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập bằng phương tiện điện tử để ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật về kế toán, pháp luật về thuế, bao gồm cả trường hợp hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế, trong đó:
…
b) Hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế là hóa đơn điện tử do tổ chức bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ gửi cho người mua không có mã của cơ quan thuế.
…
7. Hóa đơn, chứng từ hợp pháp là hóa đơn, chứng từ đảm bảo đúng, đầy đủ về hình thức và nội dung theo quy định tại Nghị định này.
…
9. Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp là việc sử dụng hóa đơn, chứng từ giả; sử dụng hóa đơn, chứng từ chưa có giá trị sử dụng, hết giá trị sử dụng; sử dụng hóa đơn bị ngừng sử dụng trong thời gian bị cưỡng chế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn, trừ trường hợp được phép sử dụng theo thông báo của cơ quan thuế; sử dụng hóa đơn điện tử không đăng ký sử dụng với cơ quan thuế; sử dụng hóa đơn điện tử chưa có mã của cơ quan thuế đối với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế; sử dụng hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ có ngày lập trên hóa đơn từ ngày cơ quan thuế xác định bên bán không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền; sử dụng hóa đơn, chứng từ mua hàng hóa, dịch vụ có ngày lập trên hóa đơn, chứng từ trước ngày xác định bên lập hóa đơn, chứng từ không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc chưa có thông báo của cơ quan thuế về việc bên lập hóa đơn, chứng từ không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký với cơ quan có thẩm quyền nhưng cơ quan thuế hoặc cơ quan công an hoặc các cơ quan chức năng khác đã có kết luận đó là hóa đơn, chứng từ không hợp pháp.
Sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ là việc sử dụng: Hóa đơn, chứng từ không ghi đầy đủ các nội dung bắt buộc theo quy định; hóa đơn tẩy xóa, sửa chữa không đúng quy định; sử dụng hóa đơn, chứng từ khống (hóa đơn, chứng từ đã ghi các chỉ tiêu, nội dung nghiệp vụ kinh tế nhưng việc mua bán hàng hóa, dịch vụ không có thật một phần hoặc toàn bộ); sử dụng hóa đơn phản ánh không đúng giá trị thực tế phát sinh hoặc lập hóa đơn khống, lập hóa đơn giả; sử dụng hóa đơn có sự chênh lệch về giá trị hàng hóa, dịch vụ hoặc sai lệch các tiêu thức bắt buộc giữa các liên của hóa đơn; sử dụng hóa đơn để quay vòng khi vận chuyển hàng hóa trong khâu lưu thông hoặc dùng hóa đơn của hàng hóa, dịch vụ này để chứng minh cho hàng hóa, dịch vụ khác; sử dụng hóa đơn, chứng từ của tổ chức, cá nhân khác (trừ hóa đơn của cơ quan thuế và trường hợp được ủy nhiệm lập hóa đơn) để hợp thức hóa hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc hàng hóa, dịch vụ bán ra; sử dụng hóa đơn, chứng từ mà cơ quan thuế hoặc cơ quan công an hoặc các cơ quan chức năng khác đã kết luận là sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ...”
Tại Điều 4 quy định về nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ:
“1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này, trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử thì phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định này...”
Tại Điều 10 quy định về nội dung hóa đơn.
Tại Điều 12 quy định về định dạng hóa đơn điện tử.
Căn cứ Quyết định số 1450/QĐ-TCT ngày 07/10/2021 của Tổng cục Thuế quy định về thành phần chứa dữ liệu nghiệp vụ hóa đơn điện tử và phương thức truyền nhận với cơ quan thuế do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành (được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 1510/QĐ-TCT ngày 21/9/2022 của Tổng cục Thuế).
Căn cứ các quy định trích dẫn nêu trên, trường hợp Công ty thuộc đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 91 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 thì sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
Trường hợp Công ty thuộc đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều 91 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 của Quốc hội thì được sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, không phân biệt giá trị từng lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP của Chính phủ.
Hóa đơn, chứng từ hợp pháp là hóa đơn, chứng từ đảm bảo đúng, đầy đủ về hình thức và nội dung theo quy định tại Khoản 7 Điều 3 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP.
Đề nghị Công ty căn cứ tình hình thực tế, đối chiếu với các quy định trích dẫn nêu trên và các văn bản pháp luật về thuế để áp dụng hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ đúng theo quy định.
Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc, Công ty có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với phòng Thanh tra - kiểm tra số 5 để được hỗ trợ giải quyết.
Cục Thuế TP Hà Nội thông báo để Công ty cổ phần Du lịch Việt Nam VNTravel được biết và thực hiện./.
|
| KT.CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 52511/CTHN-TTHT năm 2021 hướng dẫn quy định về hóa đơn điện tử do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Quyết định 898/QĐ-UBND năm 2022 về Kế hoạch triển khai áp dụng hóa đơn điện tử trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 3Công văn 52117/CTHN-TTHT năm 2022 quy định về xuất hóa đơn điện tử do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Luật Quản lý thuế 2019
- 2Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ
- 3Quyết định 1450/QĐ-TCT năm 2021 quy định về thành phần chứa dữ liệu nghiệp vụ hóa đơn điện tử và phương thức truyền nhận với cơ quan thuế do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 52511/CTHN-TTHT năm 2021 hướng dẫn quy định về hóa đơn điện tử do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Quyết định 898/QĐ-UBND năm 2022 về Kế hoạch triển khai áp dụng hóa đơn điện tử trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 6Quyết định 1510/QĐ-TCT năm 2022 sửa đổi Quyết định 1450/QĐ-TCT quy định về thành phần chứa dữ liệu nghiệp vụ hóa đơn điện tử và phương thức truyền nhận với cơ quan thuế do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 52117/CTHN-TTHT năm 2022 quy định về xuất hóa đơn điện tử do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 3374/CTHN-TTHT năm 2023 quy định về hóa đơn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 3374/CTHN-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 31/01/2023
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Tiến Trường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/01/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
