Ngày 02 tháng 07 năm 2021, Tổng cục Hải quan đã ban hành Công văn số 3365/TCHQ-KTTT về việc hướng dẫn thực hiện Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu rủi ro về trị giá và mức giá tham chiếu. Văn bản này được ban hành nhằm thống nhất quy trình kiểm tra, xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu, hạn chế tình trạng gian lận thương mại qua giá và nâng cao hiệu quả quản lý thuế của cơ quan hải quan.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Công văn hướng dẫn trực tiếp các Cục Hải quan tỉnh, thành phố trong việc áp dụng Danh mục hàng hóa rủi ro về trị giá và mức giá tham chiếu kèm theo các quyết định liên quan. Đối tượng áp dụng bao gồm công chức hải quan làm công tác kiểm tra trị giá, các chi cục hải quan cửa khẩu, ngoài cửa khẩu và các đơn vị nghiệp vụ có liên quan trong hệ thống hải quan toàn quốc.
Các nội dung hướng dẫn cốt lõi của Công văn 3365/TCHQ-KTTT
- Nguyên tắc tra cứu và áp dụng mức giá tham chiếu
- Công chức hải quan phải thực hiện tra cứu nghiêm ngặt Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu rủi ro về trị giá và mức giá tham chiếu hiện hành để làm cơ sở so sánh, đối chiếu với trị giá khai báo của doanh nghiệp.
- Mức giá tham chiếu trong Danh mục không phải là trị giá hải quan do cơ quan hải quan áp đặt, mà là công cụ hỗ trợ, là cơ sở để nghi vấn và tổ chức kiểm tra, tham vấn theo quy định pháp luật.
- Trường hợp mặt hàng nhập khẩu có tên gọi, mã số HS hoặc đặc tính kỹ thuật tương tự nhưng chưa được quy định cụ thể mức giá tham chiếu, công chức hải quan phải căn cứ vào cơ sở dữ liệu trị giá hải quan hiện có để xác định mức độ rủi ro.
- Quy trình kiểm tra và xử lý đối với hàng hóa có nghi vấn về trị giá
- Khi phát hiện trị giá khai báo của doanh nghiệp thấp hơn mức giá tham chiếu tại Danh mục hoặc thấp hơn thông tin dữ liệu trị giá sẵn có, cơ quan hải quan phải thực hiện nghi vấn và yêu cầu doanh nghiệp giải trình, cung cấp tài liệu chứng minh.
- Việc tổ chức tham vấn phải được thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục quy định. Công chức hải quan phải chuẩn bị kỹ nội dung tham vấn, tập trung vào các yếu tố ảnh hướng đến trị giá giao dịch như điều kiện thanh toán, số lượng mua bán, các khoản điều chỉnh cộng hoặc trừ.
- Trường hợp doanh nghiệp không giải trình được sự hợp lý của trị giá khai báo hoặc không cung cấp đủ hồ sơ, chứng từ hợp pháp, cơ quan hải quan thực hiện bác bỏ trị giá khai báo và xác định trị giá hải quan theo các phương pháp xác định trị giá quy định tại Thông tư của Bộ Tài chính.
- Trách nhiệm cập nhật thông tin và xây dựng cơ sở dữ liệu trị giá
- Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố có trách nhiệm thường xuyên theo dõi, thu thập thông tin về giá giao dịch thực tế trên thị trường đối với các mặt hàng thuộc địa bàn quản lý.
- Khi phát hiện các mặt hàng mới phát sinh có kim ngạch lớn, tần suất nhập khẩu cao hoặc có biến động lớn về giá nhưng chưa có trong Danh mục rủi ro, các đơn vị phải kịp thời báo cáo, đề xuất Tổng cục Hải quan bổ sung, sửa đổi Danh mục và mức giá tham chiếu cho phù hợp với thực tế.
- Tăng cường công tác kiểm tra sau thông quan đối với các trường hợp thông quan theo trị giá khai báo nhưng có dấu hiệu rủi ro cao về thuế nhằm chống thất thu ngân sách nhà nước.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Công văn số 3365/TCHQ-KTTT có hiệu lực thực hiện ngay kể từ ngày ký ban hành. Tổng cục Hải quan yêu cầu các Cục Hải quan địa phương quán triệt sâu sắc nội dung hướng dẫn đến từng công chức làm công tác trị giá, đồng thời tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra nội bộ để kịp thời chấn chỉnh các sai phạm trong khâu kiểm tra trị giá hải quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 3365/TCHQ-KTTT | Hà Nội , ngày 20 tháng 7 năm 2004 |
CÔNG VĂN
Kính gửi: Cục Hải Quan các Tỉnh, Thành phố
Qua kiểm tra, theo dõi tình hình triển khai mở rộng đối tượng áp dụng giá tính thuế theo Thông tư 118/2003/TT-BTC ngày 08/12/2003 của Bộ Tài chính. Tại các Cục hải quan Tỉnh, Thành phố, đã xuất hiện tình trạng trị giá do doanh nghiệp khai báo với cơ quan hải quan ngày càng giảm dần đặc biệt là các mặt hàng có thuế suất cao như ô tô, xe máy, hàng điện tử, điện lạnh... Bên cạnh đó, Cục Hải quan các Tỉnh, Thành phố cũng chưa tăng cường triển khai đồng bộ các biện pháp nghiệp vụ đã được hướng dẫn tại Công văn số: 1291/TCHQ-KTTT ngày 25/3/2004; Công văn số: 1943/TCHQ-KTTT ngày 29/4/2004, dữ liệu giá tính thuế tại hệ thống GTT22 còn chưa được cập nhật, khai thác có hiệu quả.
Nhằm tăng cường công tác quản lý giá tính thuế, ngăn chặn và hạn chế các hiện tượng gian lận thương mại qua giá khi đối tượng áp dụng Thông tư 118/2003/TT-BTC ngày càng mở rộng.
Căn cứ Nghị định số: 60/2002/NĐ-CP ngày 06/6/2002 của Chính phủ; Thông tư số: 118/2003/TT-BTC ngày 08/12/2003 của Bộ Tài chính.
Tổng cục Hải quan gửi kèm công văn này danh mục bảng giá kiểm tra đối với hàng nhập khẩu và hướng dẫn thực hiện như sau:
1. Danh mục bảng giá kiểm tra là một bộ phận trong hệ thống thông tin dữ liệu giá tính thuế làm cơ sở để kiểm tra trị giá khai báo đối với hàng nhập khẩu của doanh nghiệp.
2. Khi kiểm tra trị giá khai báo của doanh nghiệp, trước hết phải kiểm tra hồ sơ và các điều kiện theo đúng quy định tại Thông tư 118/2003/TT-BTC ngày 08/12/2003, các văn bản hướng dẫn kèm theo đồng thời phải đối chiếu với dữ liệu có sẵn trong hệ thống GTT22 và tra cứu danh mục bảng giá kiểm tra để so sánh đối chiếu với mức giá khai báo của doanh nghiệp (kể cả trường hợp hồ sơ doanh nghiệp đáp ứng đủ các điều kiện khác). Trường hợp mức giá khai báo thấp hơn mức giá kiểm tra mặt hàng giống hệt hoặc tương tự quy định tại danh mục này theo hướng dẫn tại Quyết định số: 733/TCHQ-QĐ-KTTT ngày 19 tháng 7 năm 2004 thì phải tiến hành đồng bộ các biện pháp nghiệp vụ để bác bỏ trị giá khai báo và xác định giá tính thuế theo trình tự các phương pháp quy định tại Thông tư 118/2003/TT-BTC.
3. Nguyên tắc tra cứu: Theo thứ tự ưu tiên như sau:
3.1. Đối với những mặt hàng đã quy định cụ thể tại danh mục bảng giá kiểm tra, phải tra cứu theo tên hàng chi tiết đi kèm model, nhãn hiệu, công dụng, chức năng, năm sản xuất... khi so sánh đối chiếu, tương tự như cách tra cứu hàng hoá giống hệt hoặc tương tự trong hệ thống GTT22.
3.2. Đối với những mặt hàng chưa được quy định cụ thể tại danh mục bảng giá kiểm tra thì mở rộng phạm vi tra cứu theo nhóm hàng, loại hàng, công dụng, các tính năng đặc trưng cơ bản... Khi tra cứu theo nguyên tắc này, cần chú ý những dòng hàng "loại khác, hiệu khác" và phải áp dụng linh hoạt khái niệm hàng hoá giống hệt, tương tự để so sánh đối chiếu kiểm tra trị giá khai báo. VD: Đối với những mặt hàng có nhiều tính năng, công dụng đi kèm thì trị giá khai báo ít nhất phải bằng loại có 1 tính năng cơ bản đã được quy định tại bảng giá kiểm tra như: Ti vi liền đầu video giá khai báo ít nhất phải bằng tivi đã được quy định tại bảng giá kiểm tra, xe ô tô chở khách 25 chỗ ngồi, 25 chỗ đứng, giá khai báo ít nhất phải bằng loại xe chở khách 25 chỗ ngồi tương ứng...
4.Trường hợp các mức giá quy định tại bảng giá kiểm tra ban hành kèm theo công văn này biến động quá 10% so với giá CIF thực tế thì Cục Hải quan các Tỉnh, Thành phố tập hợp, đề xuất mức giá sửa đổi và báo cáo về Tổng cục.
5. Công văn này có hiệu lực áp dụng kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2004 và bãi bỏ mức giá kiểm tra ban hành kèm theo Công văn số 1291/TCHQ-KTTT ngày 25 tháng 3 năm 2004 của Tổng cục Hải quan.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan các Tỉnh, Thành phố biết và triển khai thực hiện.
|
| Đặng Thị Bình An (Đã ký) |
- 1Công văn số 1291/TCHQ-KTTT ngày 25/03/2004 của Tổng cục Hải quan về việc hướng dẫn về giá tính thuế
- 2Công văn số 1943/TCHQ-KTTT về việc giá tính thuế nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Nghị định 60/2002/NĐ-CP về việc xác định giá tính thuế đối với hàng hoá nhập khẩu theo nguyên tắc của Hiệp định thực hiện Điều 7 Hiệp định chung về thuế quan và thương mại
- 4Thông tư 118/2003/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 60/2002/NĐ-CP về việc xác định trị giá tính thuế đối với hàng hoá nhập khẩu theo nguyên tắc của Hiệp định thực hiện Điều 7 Hiệp định chung về thuế quan và thương mại do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 3365/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về việc hướng dẫn thực hiện danh mục bảng giá kiểm tra
- Số hiệu: 3365/TCHQ-KTTT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 20/07/2004
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Đặng Thị Bình An
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
