Giới thiệu về Công văn 3341/BNN-XD
Công văn 3341/BNN-XD là văn bản chỉ đạo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn liên quan đến công tác quản lý tài chính và đầu tư công, cụ thể là việc bố trí nguồn vốn đối ứng năm 2016 cho các dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) thuộc phạm vi quản lý của Bộ.
Các nội dung định hướng cốt lõi của văn bản
Dựa trên thông tin pháp lý về tiêu đề và cơ quan ban hành, văn bản tập trung giải quyết các vấn đề trọng tâm sau đây:
- Phân bổ và cân đối vốn đối ứng: Xác định nguyên tắc, tiêu chí và phương án bố trí nguồn vốn đối ứng từ ngân sách nhà nước năm 2016 cho từng chương trình, dự án ODA cụ thể nhằm đảm bảo đủ nguồn lực tài chính trong nước theo cam kết với nhà tài trợ.
- Đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải ngân: Yêu cầu các chủ đầu tư và Ban quản lý dự án tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc để đẩy nhanh tiến độ thi công và giải ngân cả nguồn vốn nước ngoài lẫn vốn đối ứng đã được bố trí.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn: Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đảm bảo việc sử dụng nguồn vốn đối ứng đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật về quản lý đầu tư xây dựng.
Đối tượng chịu sự tác động và triển khai thực hiện
- Các đơn vị, tổ chức trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được giao nhiệm vụ làm chủ đầu tư hoặc đại diện chủ đầu tư các dự án ODA.
- Các Ban Quản lý dự án chuyên ngành (thủy lợi, lâm nghiệp, nông nghiệp, thủy sản) chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc rà soát nhu cầu vốn và thực hiện phương án phân bổ được duyệt.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3341/BNN-XD | Hà Nội, ngày 27 tháng 04 năm 2016 |
| Kính gửi: | Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố: Bắc Ninh; Hòa Bình; Phú Thọ; Hà Giang; Thanh Hóa; Nghệ An; Hà Tĩnh; Quảng Bình; Quảng Trị; Quảng Nam; Quảng Ngãi; Đà Nẵng; Bình Định; Ninh Thuận; Tiền Giang; Hậu Giang; Kiên Giang; Đồng Tháp; Cần Thơ; Bạc Liêu; Cà Mau. |
Năm 2016, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý đầu tư 23 dự án sử dụng nguồn vốn ODA. Căn cứ vào tiến độ thực hiện dự án theo Hiệp định vay Chính phủ Việt Nam đã ký với các Nhà tài trợ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã có văn bản số 1786/BNN-KH ngày 04/3/2016 giao chỉ tiêu giải ngân vốn nước ngoài năm 2016 của các dự án đầu tư từ nguồn vốn ODA cho các chủ đầu tư là 5.763 tỷ đồng, trong đó đầu tư cho thủy lợi là 07 dự án với 2.828,5 tỷ đồng.
Để đáp ứng tiến độ giải ngân vốn nước ngoài đã cam kết, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ưu tiên bố trí kế hoạch vốn đối ứng đợt 1 năm 2016 là 476,6 tỷ đồng từ nguồn vốn ngân sách Trung ương, trong đó vốn đối ứng cho các dự án thủy lợi là: 171,8 tỷ đồng. Tuy nhiên, đến thời Điểm hiện nay, nguồn vốn đối ứng từ ngân sách địa phương cho các dự án thủy lợi mới bố trí được 274 tỷ đồng so với yêu cầu tối thiểu là 633 tỷ đồng, chỉ đáp ứng được 43%. Việc bố trí không đủ vốn đối ứng sẽ ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện các dự án trong năm 2016 và các năm sau.
Để bảo đảm tiến độ thực hiện và giải ngân theo các Hiệp định, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị UBND các tỉnh, thành phố cân đối, bố trí, bổ sung vốn đối ứng kế hoạch năm 2016 cho các dự án đầu tư thủy lợi thuộc phần vốn ngân sách địa phương (chi Tiết như phụ lục kèm theo)./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
PHỤ LỤC
TỔNG HỢP NHU CẦU VỐN ĐỐI ỨNG ĐỊA PHƯƠNG CÁC DỰ ÁN ODA THỦY LỢI NĂM 2016
(Kèm theo Văn bản số 3341/BNN-XD ngày 27/4/2016 của Bộ NN&PTNT)
Đơn vị: Triệu đồng
| TT | Tỉnh/Thành phố | Vốn đối ứng địa phương năm 2016 | |||
| Nhu cầu năm 2016 | Đã bố trí năm 2016 | Đề nghị bổ sung năm 2016 | Tỷ lệ % đã bố trí/nhu cầu | ||
| 1 | Hà Giang | 14.800 | 0 | 14.800 | 0% |
|
| Dự án WB7 | 14.800 | 0 | 14.800 | 0% |
| 2 | Phú Thọ | 7.000 | 1.000 | 6.000 | 14% |
|
| Dự án WB7 | 7.000 | 1.000 | 6.000 | 14% |
| 3 | Hòa Bình | 3.000 | 0 | 3.000 | 0% |
|
| Dự án WB7 | 3.000 |
| 3.000 | 0% |
| 4 | Bắc Ninh | 400 | 0 | 400 | 0% |
|
| Dự án ADB5 (Gia Bình) | 400 |
| 400 | 0% |
| 5 | Thanh Hóa | 74.654 | 32.411 | 42.243 | 43% |
|
| Dự án ADB6 | 20.698 | 11.279 | 9.419 | 54% |
|
| Dự án WB5 | 27.556 | 8.700 | 18.856 | 32% |
|
| Dự án WB7 | 26.400 | 12.432 | 13.968 | 47% |
| 6 | Nghệ An | 99.144 | 20.000 | 79.144 | 20% |
|
| Dự án JICA2 | 70.000 | 20.000 | 50.000 | 29% |
|
| Dự án WB5 * | 29.144 |
| 29.144 | 0% |
| 7 | Hà Tĩnh | 5.225 | - | 5.225 | 0% |
|
| Dự án WB5 | 4.225 |
| 4.225 | 0% |
|
| Dự án WB7 | 1.000 |
| 1.000 | 0% |
| 8 | Quảng Bình | 13.109 | 12.000 | 1.109 | 92% |
|
| Dự án WB5 | 13.109 | 12.000 | 1.109 | 92% |
| 9 | Quảng Trị | 23.598 | 0 | 23.598 | 0% |
|
| Dự án WB5 | 8.798 |
| 8.798 | 0% |
|
| Dự án WB7 | 14.800 |
| 14.800 | 0% |
| 10 | Quảng Nam | 14.480 | 9480 | 5.000 | 65% |
|
| Dự án WB5 | 7.600 | 2.600 | 5.000 | 34% |
|
| Dự án WB7 | 6.880 | 6.880 |
| 100% |
| 11 | Quảng Ngãi | 10.030 | 5.500 | 4.530 | 55% |
|
| Dự án WB5 | 10.030 | 5 500 | 4.530 | 55% |
| 12 | Đà Nẵng | 10.565 | 10.500 | 65 | 99% |
|
| Dự án WB5 | 10.565 | 10.500 | 65 | 99% |
| 13 | Bình Định | 4.382 | 500 | 3.882 | 11% |
|
| Dự án WB5 | 4.382 | 500 | 3.882 | 11% |
| 14 | Ninh Thuận | 23.175 | 3.175 | 20.000 | 14% |
|
| Dự án WB5 | 23.175 | 3.175 | 20.000 | 14% |
| 15 | Cà Mau | 66.030 | 33.001 | 33.029 | 50% |
|
| Dự án WB6 | 66.030 | 33.001 | 33.029 | 50% |
| 16 | Bạc Liêu | 8.085 | 7.000 | 1.085 | 87% |
|
| Dự án WB6 | 8.085 | 7.000 | 1.085 | 87% |
| 17 | Kiên Giang | 58.634 | 30.000 | 28.634 | 51% |
|
| Dự án WB6 | 58.634 | 30.000 | 28.634 | 51% |
| 18 | Hậu Giang | 18.800 | 4.000 | 14.800 | 21% |
|
| Dự án WB6 | 18.800 | 4.000 | 14.800 | 21% |
| 19 | Cần Thơ | 32.883 | 13.000 | 19.883 | 40% |
|
| Dự án WB6 | 32.883 | 13.000 | 19.883 | 40% |
| 20 | Tiền Giang | 80.000 | 52.500 | 27.500 | 66% |
|
| Dự án GMS1 | 80.000 | 52.500 | 27.500 | 66% |
| 21 | Đồng Tháp | 65.000 | 40.000 | 25.000 | 62% |
|
| Dự án GMS1 | 65.000 | 40.000 | 25.000 | 62% |
|
| Tổng cộng | 632.994 | 274.067 | 358.927 | 43% |
Ghi chú: * không bao gồm vốn đối ứng của Ban đê Điều Nghệ An thuộc Dự án WB5.
- 1Công văn 1462/VPCP-KTTH năm 2014 về nhu cầu bổ sung vốn đối ứng cho các dự án ODA của Bộ Giao thông vận tải do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 2Công văn 6612/VPCP-KTTH về điều chỉnh, bổ sung danh mục dự án ODA sử dụng vốn đối ứng nguồn trái phiếu Chính phủ kế hoạch năm 2014 của tỉnh Long An do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 3Công văn 1056/BXD-HĐXD năm 2015 hướng dẫn thẩm định Báo cáo kinh tế kỹ thuật công trình sử dụng nguồn vốn tài trợ của Ngân hàng Thế giới và vốn đối ứng do Bộ Xây dựng ban hành
- 4Công văn 8524/VPCP-QHQT năm 2020 về cập nhật báo cáo phục vụ Hội nghị trực tuyến toàn quốc về tình hình thực hiện, giải ngân các chương trình, dự án ODA và vốn vay ưu đãi nước ngoài do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 5Nghị quyết 41/NQ-CP năm 2023 về bố trí vốn đối ứng của Dự án xây dựng đường cao tốc Bến Lức - Long Thành do Chính phủ ban hành
- 1Công văn 1462/VPCP-KTTH năm 2014 về nhu cầu bổ sung vốn đối ứng cho các dự án ODA của Bộ Giao thông vận tải do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 2Công văn 6612/VPCP-KTTH về điều chỉnh, bổ sung danh mục dự án ODA sử dụng vốn đối ứng nguồn trái phiếu Chính phủ kế hoạch năm 2014 của tỉnh Long An do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 3Công văn 1056/BXD-HĐXD năm 2015 hướng dẫn thẩm định Báo cáo kinh tế kỹ thuật công trình sử dụng nguồn vốn tài trợ của Ngân hàng Thế giới và vốn đối ứng do Bộ Xây dựng ban hành
- 4Công văn 8524/VPCP-QHQT năm 2020 về cập nhật báo cáo phục vụ Hội nghị trực tuyến toàn quốc về tình hình thực hiện, giải ngân các chương trình, dự án ODA và vốn vay ưu đãi nước ngoài do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 5Nghị quyết 41/NQ-CP năm 2023 về bố trí vốn đối ứng của Dự án xây dựng đường cao tốc Bến Lức - Long Thành do Chính phủ ban hành
Công văn 3341/BNN-XD bố trí vốn đối ứng năm 2016 các dự án ODA do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- Số hiệu: 3341/BNN-XD
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/04/2016
- Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Người ký: Hoàng Văn Thắng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/04/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
