Tóm tắt Công văn 3331/CT-TTHT năm 2015 về lập hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 3331/CT-TTHT là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm giải đáp và hướng dẫn các doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh thực hiện việc lập hóa đơn theo đúng quy định của pháp luật thuế. Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết các quy định cốt lõi về việc lập hóa đơn được đề cập trong văn bản này.
- Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Công văn 3331/CT-TTHT năm 2015 về lập hóa đơn.
- Cơ quan ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh.
- Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp có hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trên địa bàn và thuộc diện quản lý thuế của Cục thuế TP. Hồ Chí Minh.
- Các quy định cốt lõi về thời điểm lập hóa đơn
Văn bản nhấn mạnh việc tuân thủ nghiêm ngặt thời điểm lập hóa đơn đối với từng loại hình hoạt động kinh doanh cụ thể nhằm đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong kê khai thuế:
- Đối với hoạt động bán hàng hóa: Thời điểm lập hóa đơn là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
- Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ: Thời điểm lập hóa đơn là ngày hoàn thành việc cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp tổ chức cung ứng dịch vụ thực hiện thu tiền trước hoặc trong khi cung ứng dịch vụ thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền.
- Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt: Thời điểm lập hóa đơn là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
- Yêu cầu về nội dung và hình thức khi lập hóa đơn
Công văn hướng dẫn chi tiết về cách thức thể hiện các chỉ tiêu trên hóa đơn nhằm đảm bảo tính pháp lý:
- Tính chính xác của thông tin: Hóa đơn phải được lập theo đúng thực tế phát sinh của nghiệp vụ kinh tế. Các thông tin bắt buộc như tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán và người mua phải được ghi nhận chính xác, rõ ràng, không được tẩy xóa hay sửa chữa.
- Đồng nhất giữa các liên: Nội dung trên các liên của cùng một số hóa đơn phải hoàn toàn thống nhất và trùng khớp với nhau về cả chữ viết, chữ số và các chi tiết khác.
- Đồng tiền thể hiện trên hóa đơn: Chữ viết hiển thị trên hóa đơn phải là tiếng Việt. Trường hợp cần ghi thêm chữ nước ngoài thì chữ nước ngoài phải đặt bên phải trong ngoặc đơn hoặc ngay dưới dòng tiếng Việt và có cỡ chữ nhỏ hơn chữ tiếng Việt. Đồng tiền ghi trên hóa đơn là Đồng Việt Nam (VND), trừ các trường hợp đặc biệt được phép sử dụng ngoại tệ theo quy định của pháp luật về ngoại hối.
- Khuyến nghị dành cho doanh nghiệp
Để tránh các rủi ro pháp lý và xử phạt vi phạm hành chính về thuế, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Tránh chậm trễ trong việc xuất hóa đơn: Việc lập hóa đơn sai thời điểm có thể bị xử phạt hành chính theo quy định về hóa đơn và ảnh hưởng đến việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào của khách hàng.
- Kiểm tra tính hợp lệ của hóa đơn đầu vào: Doanh nghiệp cần chủ động rà soát các hóa đơn nhận được từ nhà cung cấp để đảm bảo các hóa đơn này được lập đúng thời điểm và đầy đủ các chỉ tiêu pháp lý theo hướng dẫn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3331/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 04 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty TNHH Virtuos Việt Nam
Địa chỉ: Số 6 Phùng Khắc Khoan, P. Đa Kao, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh
Mã số thuế: 0311061608
Trả lời văn bản số 01/0315 ngày 13/03/2015 của Công ty về việc lập hóa đơn đối với hoạt động xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ ra nước ngoài, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014 của Bộ Tài chính về cải cách đơn giản các thủ tục hành chính (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/09/2014):
+ Tại Khoản 1, Điều 5 sửa đổi, bổ sung Khoản 2, Điều 3 Thông tư số 39/2014/TT-BTC như sau:
“2. Các loại hóa đơn:
a) Hoá đơn giá trị gia tăng (mẫu số 3.1 Phụ lục 3 và mẫu số 5.1 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này) là loại hoá đơn dành cho các tổ chức khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ trong các hoạt động sau:
- Bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ trong nội địa;
- Hoạt động vận tải quốc tế;
- Xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu;
b) Hoá đơn bán hàng dùng cho các đối tượng sau đây:
- Tổ chức, cá nhân khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp khi bán hàng hoá, dịch vụ trong nội địa, xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu (mẫu số 3.2 Phụ lục 3 và mẫu số 5.2 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này).
- Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan khi bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ vào nội địa và khi bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ giữa các tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan với nhau, trên hóa đơn ghi rõ “Dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan” (mẫu số 5.3 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này).
...”
+ Tại Khoản 1 Điều 7 quy định hiệu lực thi hành:
“Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2014.
Đối với những trường hợp thực hiện thủ tục, biểu mẫu theo các Thông tư quy định tại khoản 2 Điều này mà doanh nghiệp cần thời gian chuẩn bị thì doanh nghiệp được chủ động lựa chọn thủ tục, biểu mẫu theo quy định hiện hành và theo quy định sửa đổi, bổ sung để tiếp tục thực hiện đến hết 31/10/2014 mà không cần thông báo, đăng ký với cơ quan thuế. Tổng cục Thuế có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn cụ thể việc thực hiện quy định này.”
Căn cứ quy định trên, từ ngày 01/09/2014 khi xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ ra nước ngoài Công ty sử dụng hóa đơn thương mại (không sử dụng hóa đơn GTGT). Trường hợp Công ty trình bày từ ngày 01/09/2014 đến tháng 02/2015 khi xuất khẩu dịch vụ ra nước ngoài đã sử dụng hóa đơn GTGT thì về nguyên tắc Công ty phải lập biên bản thu hồi hoá đơn GTGT đã lập và lập lại hóa đơn thương mại theo đúng quy định. Tuy nhiên, do hóa đơn GTGT đã lập và giao cho khách hàng nước ngoài nên để tạo điều kiện thuận lợi cho Công ty, Cục Thuế TP chấp thuận Công ty không phải thu hồi hóa đơn GTGT và được dùng làm căn cứ để kê khai thuế. Từ lần xuất khẩu dịch vụ tiếp theo Công ty phải lập hóa đơn thương mại theo đúng quy định.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 2691/CT-TTHT năm 2015 về lập hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 2729/CT-TTHT năm 2015 về lập hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 3272/CT-TTHT năm 2015 về lập hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 3331/CT-TTHT năm 2015 về lập hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 3331/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 20/04/2015
- Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/04/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
