Công văn 3318/BCT-XNK được ban hành bởi Bộ Công Thương nhằm hướng dẫn chi tiết về thủ tục tạm xuất tái nhập điện thoại di động để bảo hành, sửa chữa. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp kinh doanh, phân phối thiết bị di động chính hãng tại Việt Nam khi có nhu cầu đưa sản phẩm ra nước ngoài để bảo hành hoặc sửa chữa theo chính sách của nhà sản xuất.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của văn bản
Văn bản áp dụng đối với các thương nhân, doanh nghiệp thực hiện hoạt động nhập khẩu, phân phối điện thoại di động tại Việt Nam có nhu cầu tạm xuất tái nhập sản phẩm để bảo hành, sửa chữa; các cơ quan hải quan chịu trách nhiệm giám sát, làm thủ tục thông quan; và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu mặt hàng này.
Quy định về thủ tục tạm xuất tái nhập điện thoại di động để bảo hành, sửa chữa
- Điều kiện đối với hàng hóa tạm xuất tái nhập: Điện thoại di động tạm xuất để bảo hành, sửa chữa phải là sản phẩm đã được nhập khẩu hợp pháp vào Việt Nam, có hóa đơn, chứng từ chứng minh nguồn gốc rõ ràng. Sản phẩm phải còn trong thời hạn bảo hành theo quy định của nhà sản xuất hoặc thuộc trường hợp được sửa chữa theo thỏa thuận thương mại giữa các bên.
- Thủ tục hải quan tại cửa khẩu: Doanh nghiệp thực hiện thủ tục tạm xuất tái nhập tại cơ quan hải quan cửa khẩu theo quy định của pháp luật hải quan hiện hành. Khi làm thủ tục, doanh nghiệp cần xuất trình đầy đủ hồ sơ chứng minh mục đích tạm xuất để bảo hành, sửa chữa (như hợp đồng gia công, sửa chữa, thỏa thuận bảo hành với đối tác nước ngoài).
- Quản lý thời hạn tạm xuất tái nhập: Thời hạn tạm xuất tái nhập điện thoại di động để bảo hành, sửa chữa do doanh nghiệp thỏa thuận với đối tác nước ngoài và đăng ký với cơ quan hải quan. Doanh nghiệp có trách nhiệm tái nhập đúng thời hạn đã đăng ký. Trường hợp cần kéo dài thời hạn, doanh nghiệp phải có văn bản đề nghị và được sự chấp thuận của cơ quan hải quan trước khi hết hạn.
- Nghĩa vụ thuế và lệ phí: Điện thoại di động tạm xuất tái nhập trong thời hạn quy định để bảo hành, sửa chữa được áp dụng các chính sách ưu đãi về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các văn bản hướng dẫn thi hành. Doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính phát sinh nếu quá thời hạn quy định mà không tái nhập hoặc chuyển đổi mục đích sử dụng.
- Trách nhiệm của doanh nghiệp: Doanh nghiệp phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin khai báo, hồ sơ xuất trình cho cơ quan hải quan; đảm bảo hàng hóa tái nhập đúng chủng loại, số lượng, ký mã hiệu (số IMEI/Serial) so với lúc tạm xuất.
Hiệu lực thi hành
Công văn 3318/BCT-XNK có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Các cơ quan hải quan địa phương và doanh nghiệp có liên quan chịu trách nhiệm phối hợp triển khai, thực hiện nghiêm túc các hướng dẫn tại văn bản này nhằm đảm bảo hoạt động xuất nhập khẩu diễn ra thuận lợi, đúng quy định pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ CÔNG THƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3318/BCT-XNK | Hà Nội, ngày 18 tháng 04 năm 2012 |
| Kính gửi: | Chi nhánh Công ty TNHH Phân phối công nghệ viễn thông FPT |
Trả lời các công văn số 123-2012/F9HCM/CV ngày 26 tháng 3 năm 2012, 124-2012/F9HCM/CV ngày 29 tháng 3 năm 2012, 135-2012/F9HCM/CV ngày 29 tháng 3 năm 2012 và 136-2012/F9HCM/CV ngày 05 tháng 4 năm 2012 của Chi nhánh Công ty TNHH Phân phối công nghệ viễn thông FPT về việc tạm xuất tái nhập để bảo hành, sửa chữa, Bộ Công Thương có ý kiến như sau:
1. Đồng ý Chi nhánh Công ty TNHH Phân phối công nghệ viễn thông FPT được tạm xuất tái nhập 22 bộ điện thoại di động Vertu ra nước ngoài để bảo hành, sửa chữa theo hợp đồng bảo hành và sửa chữa số 01 ngày 01 tháng 4 năm 2011 ký với Nokia Pte Ltd (Singapore) và số 02 ngày 01 tháng 5 năm 2012 ký với Nokia Corporation (Phần Lan). Chi tiết hàng hóa tạm xuất tái nhập theo danh mục kèm theo công văn này.
2. Cửa khẩu xuất hàng/nhập hàng: Sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất.
3. Việc tạm xuất tái nhập thiết bị ra nước ngoài để bảo hành thực hiện theo các quy định hiện hành.
4. Hàng hóa tạm xuất để bảo hành, sửa chữa phải có các thông số phù hợp với hàng hóa đã nhập khẩu (ký hiệu, số serie, số IMEI (8 số đầu tiên), …) và hàng hóa tái nhập sau khi bảo hành, sửa chữa phải có các thông số phù hợp với hàng hóa đã tái xuất đi bảo hành, sửa chữa (ký hiệu, số serie, số IMEI (8 số đầu tiên), …).
5. Văn bản có giá trị thực hiện đến 30 tháng 9 năm 2012.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
DANH MỤC
ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG VERTU TẠM XUẤT TÁI NHẬP ĐỂ SỬA CHỮA BẢO HÀNH
(Kèm theo công văn số 3318/BCT-XNK ngày 18 tháng 4 năm 2012)
| STT | Tên hàng | Số serie | Số lượng (Bộ) | Số hợp đồng |
| 1 | SIGNATURE S-SS BLACK RM-266V AP6 | S-006119 | 1 | FDCVER9032 |
| 2 | CONS PURE CHOCOLATE LE RHV-8 0580706 AP6 | C-084920 | 1 | FDCVER9013 |
| 3 | SIGNATURE YGOLDKEYS RHV-2 0538778 AP6 | M-017040 | 1 | FDCVER7008 |
| 4 | CONSTELL F SAPH KEY II ORG RM-389V AP6 | F-103390 | 1 | F9VER11P0603 |
| 5 | SIGNATURE S-l 1 - PURE BLACK RM-266V AP6 | S-032162 | 1 | F9VER11P0603 |
| 6 | SIG S-11 - PURE SILVER RM-266V AP6 | S-035715 | 1 | F9VER11P0503 |
| 7 | CONSTELL POL SS BLK RHV-8 0531986 AP6 | C-028003 | 1 | FDCVER6010 |
| 8 | SIGNATURE S-SS BLACK RM-266V AP6 | S-002803 | 1 | FDCVER9004 |
| 9 | ASCENT RL Indy RHV-3 0538792 AP7 | B-037441 | 1 | FDCVER6011 |
| 10 | SIGNATURE S-YG CERAMIC RM-266V AP6 | S-006453 | 1 | FDVER9032 |
| 11 | CONSTELLATION ROCOCO SAPHIRE RHV-8 0563841 AP6 | C-082963 | 1 | FDCVER9027 |
| 12 | CONSTELL F POL CER BLK RM-389V AP6 | F-060623 | 1 | F9VERI022 |
| 13 | SIGNATURE S-SS BLACK RM-266V AP6 | S-031281 | 1 | F9VER11P0601 |
| 14 | CONSTELL POL SS PINK RHV-8 0531987AP6 | C-098174 | 1 | F9VER10P1003 |
| 15 | CONSTELL F MIXED METAL YG RM-389V AP6 | F-053307 | 1 | F9VER1021 |
| 16 | SIGNATURE S SS DIA/PURE BLK RM 266V AP6 | S-036218 | 1 | F9VER11P0503 |
| 17 | QUEST POLISH SS BLACK LTR RM-582V AP6 | Q-012297 | 1 | F9VER10P1001 |
| 18 | CONSTELL F POL SS PINK RM-389V AP6 | F-050921 | 1 | F9VER1020 |
| 19 | CONSTELL SATIN SS PEAT RHV-8 0530951AP6 | C-015128 | 1 | V01-2007/VT-FPT |
| 20 | CONSTEL SATIN SS SADDL RHV-8 0533569 AP6 | C-020431 | 1 | FDCVER7003 |
| 21 | QUEST POLISH SS PINK LTR RM-582V AP6 | Q-017562 | 1 | F9VER11P0101 |
| 22 | CONSTELL F SATIN SS PEAT RM-389VAP6 | F-069639 | 1 | F9VER10P1001 |
- 1Công văn 3728/BCT-XNK về tạm xuất tái nhập điện thoại di động để bảo hành, sửa chữa do Bộ Công thương ban hành
- 2Công văn 4525/BCT-XNK về tạm xuất tái nhập điện thoại di động để bảo hành, sửa chữa do Bộ Công thương ban hành
- 3Công văn 5098/BCT-XNK về tạm xuất tái nhập điện thoại di động để bảo hành, sửa chữa do Bộ Công thương ban hành
- 4Công văn 7141/BCT-XNK về tạm xuất tái nhập điện thoại di động để sửa chữa do Bộ Công thương ban hành
- 1Công văn 3728/BCT-XNK về tạm xuất tái nhập điện thoại di động để bảo hành, sửa chữa do Bộ Công thương ban hành
- 2Công văn 4525/BCT-XNK về tạm xuất tái nhập điện thoại di động để bảo hành, sửa chữa do Bộ Công thương ban hành
- 3Công văn 5098/BCT-XNK về tạm xuất tái nhập điện thoại di động để bảo hành, sửa chữa do Bộ Công thương ban hành
- 4Công văn 7141/BCT-XNK về tạm xuất tái nhập điện thoại di động để sửa chữa do Bộ Công thương ban hành
Công văn 3318/BCT-XNK về tạm xuất tái nhập điện thoại di động để bảo hành, sửa chữa do Bộ Công Thương ban hành
- Số hiệu: 3318/BCT-XNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 18/04/2012
- Nơi ban hành: Bộ Công thương
- Người ký: Nguyễn Thành Biên
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/04/2012
- Ngày hết hiệu lực: 01/10/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
