Tổng quan về Công văn 3317/TCT-CS năm 2013
Công văn 3317/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2013 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm triển khai thực hiện các giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường theo tinh thần của Nghị quyết số 02/NQ-CP của Chính phủ. Văn bản tập trung hướng dẫn chi tiết về đối tượng, điều kiện và thủ tục gia hạn nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) cho các doanh nghiệp gặp khó khăn.
- Đối tượng được áp dụng chính sách gia hạn nộp thuế
Theo hướng dẫn, các đối tượng được hưởng chính sách gia hạn nộp thuế bao gồm:
- Doanh nghiệp nhỏ và vừa (bao gồm cả hợp tác xã) đáp ứng các tiêu chí về quy mô vốn hoặc số lượng lao động theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động hoạt động trong các lĩnh vực sản xuất, gia công, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản, dệt may, da giày, linh kiện điện tử, và xây dựng các công trình hạ tầng kinh tế - xã hội quan trọng.
- Doanh nghiệp kinh doanh, đầu tư bất động sản gặp khó khăn trong việc tiêu thụ sản phẩm, giải quyết hàng tồn kho và nợ xấu.
- Chính sách gia hạn nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT)
Công văn hướng dẫn cụ thể về việc gia hạn thời hạn nộp thuế GTGT nhằm hỗ trợ dòng tiền cho doanh nghiệp:
- Gia hạn thời hạn nộp thuế GTGT đối với số thuế GTGT phát sinh phải nộp của các kỳ tính thuế đầu năm 2013.
- Thời gian gia hạn nộp thuế GTGT cụ thể là 06 tháng kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế.
- Doanh nghiệp thuộc đối tượng được gia hạn thực hiện kê khai, nộp Tờ khai thuế GTGT tháng hàng kỳ nhưng chưa phải nộp số thuế GTGT phát sinh trên Tờ khai thuế được gia hạn.
- Chính sách gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Đối với thuế TNDN, các quy định gia hạn được thực hiện như sau:
- Gia hạn thời hạn nộp thuế đối với số thuế TNDN tạm tính quý hoặc số thuế TNDN phải nộp cả năm của các doanh nghiệp đáp ứng điều kiện hỗ trợ.
- Thời gian gia hạn nộp thuế TNDN được áp dụng theo đúng thời hạn quy định tại Nghị quyết 02/NQ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành của Bộ Tài chính.
- Doanh nghiệp tự xác định mức độ đáp ứng điều kiện để được gia hạn và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của thông tin kê khai.
- Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của cơ quan thuế các cấp
Để đảm bảo chính sách hỗ trợ của Chính phủ được thực hiện đồng bộ, kịp thời và đúng đối tượng, Tổng cục Thuế yêu cầu:
- Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến rộng rãi nội dung hướng dẫn tại Công văn này đến toàn thể người nộp thuế trên địa bàn quản lý.
- Chủ động rà soát, hướng dẫn người nộp thuế lập hồ sơ, kê khai thông tin gia hạn nộp thuế đúng quy trình, thủ tục, tránh gây phiền hà cho doanh nghiệp.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện gia hạn nộp thuế nhằm ngăn chặn các hành vi lợi dụng chính sách để trục lợi, trốn thuế hoặc trì hoãn nghĩa vụ thuế không đúng quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3317/TCT-CS | Hà Nội, ngày 08 tháng 10 năm 2013 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1098/CT-TTHT ngày 23/4/2013 của Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi về gia hạn nộp thuế TNDN theo Nghị quyết số 02/NQ-CP. Về vấn đề này, sau khi lấy ý kiến các đơn vị thuộc Bộ Tài chính và báo cáo Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại điểm a, khoản 2 mục I Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường, giải quyết nợ xấu có nêu:
"a) Gia hạn 06 tháng thời hạn nộp thuế TNDN đối với số thuế TNDN phải nộp quý I và 03 tháng thời hạn nộp thuế TNDN đối với số thuế TNDN phải nộp quý II và quý III năm 2013 cho các đối tượng sau:
- Doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ (sử dụng dưới 200 lao động làm việc toàn bộ thời gian và có doanh thu năm không quá 20 tỷ đồng). Số thuế TNDN được gia hạn không bao gồm số thuế tính trên phần thu nhập từ các hoạt động tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, xổ số, trò chơi có thưởng, thu nhập từ kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt…".
- Tại điểm b, khoản 2 mục I Nghị quyết 02/NQ-CP có nêu:
"b) Gia hạn 06 tháng thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng đối với số thuế GTGT phải nộp của tháng 1, tháng 2, tháng 3 năm 2013 đối với các doanh nghiệp đang thực hiện nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
- Doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ (sử dụng dưới 200 lao động làm việc toàn bộ thời gian và có doanh thu năm không quá 20 tỷ đồng), không bao gồm doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, xổ số, trò chơi có thưởng, sản xuất hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
- …".
Thông tư số 16/2013/TT-BTC ngày 8/2/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc gia hạn, giảm một số khoản thu Ngân sách Nhà nước theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường, giải quyết nợ xấu đã quy định:
+ Tại điểm d khoản 2 Điều 1 Thông tư số 16/2013/TT-BTC ngày 8/2/2013 của Bộ Tài chính quy định: "d) Không áp dụng gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại điểm a Khoản 1 Điều này đối với các đối tượng sau đây: - Doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực: Tài chính; ngân hàng; bảo hiểm; chứng khoán; xổ số; trò chơi có thưởng; kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt…"
+ Tại điểm d khoản 2 Điều 5 Thông tư số 16/2013/TT-BTC quy định: "d) Không áp dụng gia hạn 06 tháng thời hạn nộp thuế GTGT đối với các đối tượng sau đây: d.1) Doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực: tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, xổ số, trò chơi có thưởng, sản xuất hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt…"
Căn cứ các quy định nêu trên, về thuế TNDN: trường hợp doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt nếu đáp ứng đầy đủ các tiêu chí về lao động và doanh thu thì được gia hạn nhưng số thuế TNDN được gia hạn không bao gồm số thuế tính trên phần thu nhập từ kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Doanh nghiệp vừa có thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được gia hạn nộp thuế vừa có thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh không được gia hạn nộp thuế thì phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động kinh doanh được gia hạn nộp thuế và hoạt động kinh doanh không được gia hạn nộp thuế để kê khai nộp thuế riêng.
Về thuế GTGT: Doanh nghiệp sản xuất hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế TTĐB thì không thuộc đối tượng được gia hạn nộp thuế GTGT.
Đề nghị Cục Thuế căn cứ tình hình thực tế và điều kiện đáp ứng của đơn vị để hướng dẫn đơn vị theo đúng quy định./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2012/TCT-CS năm 2013 gia hạn nộp thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2878/TCT-CS năm 2013 về gia hạn nộp thuế giá trị gia tăng theo Thông tư 16/2013/TT-BTC do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3060/TCT-CS năm 2013 gia hạn nộp thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3448/TCT-QLN năm 2013 gia hạn nộp thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị quyết 02/NQ-CP năm 2013 về giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường, giải quyết nợ xấu do Chính phủ ban hành
- 2Thông tư 16/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện việc gia hạn, giảm khoản thu Ngân sách Nhà nước theo Nghị quyết 02/NQ-CP về giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường, giải quyết nợ xấu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 2012/TCT-CS năm 2013 gia hạn nộp thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2878/TCT-CS năm 2013 về gia hạn nộp thuế giá trị gia tăng theo Thông tư 16/2013/TT-BTC do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3060/TCT-CS năm 2013 gia hạn nộp thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3448/TCT-QLN năm 2013 gia hạn nộp thuế do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3317/TCT-CS năm 2013 gia hạn nộp thuế theo Nghị quyết 02/NQ-CP do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3317/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 08/10/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/10/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra