Tóm tắt Công văn 3315/TCT-KK về xử lý thuế giá trị gia tăng của dự án đầu tư bị chấm dứt hoạt động
Công văn 3315/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn chi tiết về việc xử lý thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các dự án đầu tư bị chấm dứt hoạt động. Đây là văn bản chỉ đạo quan trọng giúp cơ quan thuế các cấp và người nộp thuế thực hiện thống nhất việc kê khai, khấu trừ, hoàn thuế hoặc thu hồi tiền hoàn thuế GTGT phát sinh trong quá trình thực hiện dự án đầu tư nhưng sau đó bị dừng hoặc thu hồi giấy chứng nhận đầu tư.
- Nguyên tắc xử lý thuế GTGT khi dự án đầu tư bị chấm dứt hoạt động
- Trường hợp dự án đầu tư đã phát sinh số thuế GTGT đầu vào và đã được cơ quan thuế hoàn thuế, nhưng sau đó dự án bị chấm dứt hoạt động, không tiếp tục triển khai để hình thành tài sản cố định hoặc không đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT, thì doanh nghiệp phải bị thu hồi số tiền thuế GTGT đã được hoàn.
- Doanh nghiệp có nghĩa vụ nộp lại số tiền thuế GTGT đã hoàn vào ngân sách nhà nước, đồng thời chịu tiền chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế tính từ thời điểm nhận được tiền hoàn thuế đến ngày nộp lại đủ tiền thuế vào ngân sách.
- Trường hợp số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chưa được hoàn thuế mà dự án bị chấm dứt hoạt động, doanh nghiệp không được tiếp tục kê khai đề nghị hoàn thuế GTGT theo diện dự án đầu tư.
- Phương án xử lý đối với số thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết
- Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động sản xuất kinh doanh đang hoạt động chịu thuế GTGT: Số thuế GTGT đầu vào chưa được hoàn của dự án đầu tư bị chấm dứt được bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện.
- Trường hợp sau khi bù trừ vẫn còn số thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết, hoặc doanh nghiệp không có hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế GTGT khác, số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư bị chấm dứt không đủ điều kiện hoàn thuế sẽ không được khấu trừ, chuyển kỳ sau hay hoàn thuế. Doanh nghiệp được tính số thuế GTGT không được khấu trừ này vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN hoặc tính vào giá trị tổn thất của dự án theo quy định.
- Xử lý thuế GTGT trong trường hợp chuyển nhượng dự án hoặc tài sản của dự án
- Trường hợp dự án đầu tư bị chấm dứt nhưng doanh nghiệp thực hiện chuyển nhượng dự án đầu tư hoặc bán các tài sản đã mua sắm của dự án cho đơn vị khác: Việc kê khai, tính thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng dự án hoặc bán tài sản thực hiện theo quy định hiện hành về thuế GTGT đối với hoạt động bán tài sản, chuyển nhượng dự án.
- Số thuế GTGT đầu vào của tài sản chuyển nhượng, bán ra nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện về hóa đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì được khấu trừ tương ứng với hoạt động bán ra chịu thuế GTGT.
- Trách nhiệm triển khai và thực hiện của người nộp thuế và cơ quan thuế
- Đối với người nộp thuế: Có trách nhiệm chủ động thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp ngay khi có quyết định chấm dứt dự án đầu tư; tự xác định, kê khai điều chỉnh số thuế GTGT phải thu hồi, tính tiền chậm nộp và thực hiện nộp đầy đủ vào ngân sách nhà nước.
- Đối với cơ quan thuế: Tăng cường rà soát, kiểm tra, đối chiếu tình hình triển khai các dự án đầu tư trên địa bàn. Khi phát hiện dự án đầu tư bị chấm dứt hoặc thu hồi giấy chứng nhận đầu tư, cơ quan thuế tiến hành kiểm tra, ban hành quyết định thu hồi tiền hoàn thuế GTGT (nếu có) và xử lý vi phạm pháp luật về thuế theo đúng quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3315/TCT-KK | Hà Nội, ngày 15 tháng 09 năm 2011 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Hà Nam
Trả lời công văn số 1408/CT-KK&KTT ngày 27/7/2011 của Cục Thuế tỉnh Hà Nam về việc hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư bị chấm dứt hoạt động; Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Điểm 1.2(c1, c2) Mục III Phần B và Điểm 2 Mục I Phần D Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT;
Căn cứ Điểm 1.2(c1, c3) Mục III Phần B và Điểm 2 Phần C Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT;
Căn cứ Khoản 2(đ) Điều 4 Thông tư số 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định: "Trường hợp doanh nghiệp thuê đất thì tiền thuê đất được tính vào chi phí kinh doanh, không ghi nhận là TSCĐ vô hình";
Căn cứ Quyết định số 787/QĐ-UBND ngày 29/6/2011 của ủy ban Nhân dân tỉnh Hà Nam về việc chấm dứt hoạt động dự án đầu tư và thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư đã cấp cho Công ty cổ phần xi măng Tràng An thì: "Chấm dứt hoạt động dự án đầu tư Nhà máy xi măng Tràng An Hà Nam tại xã Thanh Nghị, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam và thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư số 06121000.35, chứng nhận lần đầu ngày 20/9/2007, chứng nhận thay đổi lần thứ nhất ngày 10/4/2008 do Uỷ ban Nhân dân tỉnh Hà Nam cấp cho Công ty Cổ phần xi măng Tràng An (lý do: Công ty không thực hiện cam kết, vi phạm quy định của Luật Đầu tư)".
Căn cứ các hướng dẫn nêu trên, trường hợp Công ty Cổ phần xi măng Tràng An là doanh nghiệp thành lập mới đã đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động, có phát sinh thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ phục vụ dự án đầu tư; nay Uỷ ban Nhân dân tỉnh Hà Nam đã ra Quyết định chấm dứt hoạt động dự án đầu tư và thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư đã cấp cho Công ty cổ phần xi măng Tràng An thì phần tài sản cố định đã hình thành từ dự án đầu tư nêu trên của Công ty không sử dụng để phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT nên không được xét hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ đã sử dụng cho đầu tư xây dựng Nhà máy xi măng Tràng An. Trường hợp cơ quan thuế đã giải quyết hoàn thuế GTGT đầu vào trong giai đoạn đầu tư (kể cả thuế GTGT của tiền thuê đất) đối với Công ty thì thực hiện thu hồi số thuế GTGT đã hoàn.
Trường hợp Công ty có bán thanh lý tài sản đầu tư, có kê khai nộp thuế GTGT đầu ra của tài sản bán thanh lý thì Công ty được kê khai khấu trừ, hoặc hoàn thuế theo quy định.
Đề nghị Cục Thuế tỉnh Hà Nam căn cứ tình hình thực tế của Công ty để áp dụng đúng chính sách./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 203/2009/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 3529/TCT-KK năm 2020 chính sách về thuế đối với dự án đầu tư chấm dứt hoạt động do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3315/TCT-KK xử lý thuế giá trị gia tăng của dự án đầu tư bị chấm dứt hoạt động do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3315/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 15/09/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Vũ Văn Trường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra