Giới thiệu về Công văn 3302/TCT-CS năm 2023
Công văn 3302/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2023 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế. Văn bản tập trung hướng dẫn các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế thực hiện thống nhất các quy định pháp luật về thuế, đặc biệt là chính sách ưu đãi, miễn giảm thuế giá trị gia tăng (GTGT) và các nghĩa vụ khai thuế liên quan.
Chính sách giảm thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo quy định
Văn bản làm rõ các nguyên tắc và điều kiện áp dụng giảm thuế GTGT đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ, cụ thể như sau:
- Phạm vi áp dụng: Giảm thuế GTGT đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10% xuống còn 8%. Quy định này loại trừ một số nhóm hàng hóa, dịch vụ cụ thể như viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, kim loại và sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng (không kể khai thác than), than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản phẩm hóa chất.
- Xác định đối tượng không được giảm thuế: Việc phân loại hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế GTGT phải căn cứ vào mã ngành sản phẩm quy định tại Hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam và các danh mục phụ lục ban hành kèm theo Nghị định của Chính phủ.
- Thời điểm lập hóa đơn: Hướng dẫn chi tiết về thời điểm xác định doanh thu và lập hóa đơn để được hưởng thuế suất 8%. Các trường hợp lập hóa đơn sai thời điểm hoặc không đúng quy định sẽ bị xử lý theo quy định pháp luật về hóa đơn, chứng từ.
Quy định về lập hóa đơn và kê khai thuế
Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể phương thức lập hóa đơn và kê khai đối với từng phương pháp tính thuế:
- Phương pháp khấu trừ: Khi lập hóa đơn GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế, tại dòng thuế suất thuế GTGT phải ghi "8%"; tiền thuế GTGT và tổng số tiền người mua phải thanh toán được xác định theo mức thuế suất đã giảm.
- Phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu: Cơ sở kinh doanh (bao gồm hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) khi xuất hóa đơn được giảm 20% mức tỷ lệ % để tính thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế.
- Xử lý sai sót về hóa đơn: Trường hợp đã lập hóa đơn và kê khai theo mức thuế suất cũ (chưa giảm), người bán và người mua phải lập biên bản hoặc thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hóa đơn điều chỉnh để giao cho người mua và thực hiện kê khai điều chỉnh theo quy định.
Trách nhiệm thi hành của cơ quan thuế và người nộp thuế
Để đảm bảo chính sách thuế được thực thi hiệu quả, văn bản nhấn mạnh vai trò của các bên:
- Cơ quan thuế các cấp: Có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn chi tiết cho người nộp thuế trên địa bàn quản lý; tăng cường thanh tra, kiểm tra để kịp thời phát hiện và xử lý các hành vi lợi dụng chính sách để trục lợi hoặc áp dụng sai quy định.
- Người nộp thuế: Chủ động nghiên cứu, tự xác định mã hàng hóa, dịch vụ do đơn vị mình cung cấp để áp dụng đúng mức thuế suất. Người nộp thuế tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của việc phân loại và kê khai thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3302/TCT-CS | Hà Nội, ngày 02 tháng 8 năm 2023 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Nghệ An.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1034/CT-HKDTK ngày 10/3/2023 của Cục Thuế tỉnh Nghệ An về chính sách thuế. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Ngày 19/10/2020, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 125/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn.
Tại Điều 45 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP nêu trên quy định điều khoản chuyển tiếp như sau:
“Điều 45. Điều khoản chuyển tiếp
1. Áp dụng quy định tại Chương XV Luật số 38/2019/QH14 ngày 13 tháng 6 năm 2019; Nghị định số 129/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế; Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn và Nghị định số 49/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 109/2013/NĐ-CP đối với hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn xảy ra từ ngày 01 tháng 7 năm 2020 đến trước ngày Nghị định này có hiệu lực.
Trường hợp hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn thực hiện trước ngày Nghị định này có hiệu lực nhưng hành vi vi phạm đó kết thúc kể từ khi Nghị định này có hiệu lực thì áp dụng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực tại thời điểm thực hiện hành vi vi phạm đó.
2. Các quy định về xử phạt tại Chương I, II, III Nghị định này, quy định về hoãn, miễn thi hành quyết định xử phạt có lợi cho cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn được áp dụng đối với hành vi xảy ra trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà sau đó mới bị phát hiện hoặc đang xem xét, giải quyết.
3. Đối với các hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn đã bị xử phạt trước ngày Nghị định này có hiệu lực mà cá nhân, tổ chức còn khiếu nại, khởi kiện thì được giải quyết theo quy định của pháp luật xử phạt vi phạm hành chính về thuế và hóa đơn và các quy định pháp luật liên quan có hiệu lực tại thời điểm thực hiện hành vi vi phạm.”
Căn cứ quy định trên, về nguyên tắc, trường hợp Công ty Diện Thảo (người mua) sử dụng hóa đơn số 0000037 ngày 27/7/2017 của Công ty Phú Thịnh (hóa đơn không hợp pháp) để kê khai, nộp thuế thì Công ty Diện Thảo đã có hành vi sử dụng hóa đơn không hợp pháp, Công ty bị xem xét xử phạt về hành vi trốn thuế hoặc hành vi sử dụng hóa đơn không hợp pháp theo các quy định tại Nghị định số 109/2013/NĐ-CP, Nghị định số 129/2013/NĐ-CP hoặc Nghị định số 125/2020/NĐ-CP tùy thuộc vào thời điểm Công ty kê khai đối với hóa đơn này. Công ty TNHH Diện Thảo không được sử dụng hóa đơn này để kê khai khấu trừ thuế GTGT, để tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN, để đăng ký quyền sở hữu, sử dụng tài sản gắn liền với đất với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế tỉnh Nghệ An được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Quyết định 964/QĐ-TCT năm 2023 về Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết 53/NQ-CP về thực hiện Nghị quyết 74/2022/QH15 về đẩy mạnh việc thực hiện chính sách, pháp luật về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2414/TCT-CS năm 2023 về chính sách tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3370/TCT-CS năm 2023 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3245/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 109/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn
- 2Nghị định 129/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
- 3Nghị định 49/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 109/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn
- 4Luật Quản lý thuế 2019
- 5Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn
- 6Quyết định 964/QĐ-TCT năm 2023 về Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết 53/NQ-CP về thực hiện Nghị quyết 74/2022/QH15 về đẩy mạnh việc thực hiện chính sách, pháp luật về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 2414/TCT-CS năm 2023 về chính sách tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 3370/TCT-CS năm 2023 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 3245/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3302/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3302/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 02/08/2023
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Thị Minh Hiền
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/08/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
