Giới thiệu về Công văn 3283/TCHQ-TXNK
Công văn số 3283/TCHQ-TXNK được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn phân loại thống nhất mặt hàng "Đại táo" (tên khoa học: Ziziphus jujuba Mill.) nhập khẩu. Văn bản này giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan hải quan địa phương trong việc xác định mã số HS, phân định rõ ràng giữa mặt hàng trái cây khô thông thường (thuộc Chương 8) và thảo dược, dược liệu (thuộc Chương 12).
Căn cứ pháp lý để phân loại mặt hàng
Tổng cục Hải quan đưa ra hướng dẫn phân loại dựa trên các căn cứ pháp lý chặt chẽ sau:
- Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư của Bộ Tài chính.
- Chú giải chi tiết Danh mục HS của Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO) đối với Chương 8 và Chương 12.
- Ý kiến thống nhất của các cơ quan quản lý chuyên ngành về bản chất, đặc tính và công dụng thực tế của mặt hàng Đại táo.
Hướng dẫn phân loại chi tiết mặt hàng Đại táo
Nội dung cốt lõi của Công văn 3283/TCHQ-TXNK xác định rõ cách áp mã HS đối với mặt hàng Đại táo như sau:
- Mô tả hàng hóa: Mặt hàng Đại táo có tên khoa học là Ziziphus jujuba Mill., thường được nhập khẩu dưới dạng quả khô (táo tàu khô, hồng táo khô).
- Phân loại theo mã HS: Mặt hàng Đại táo dạng khô, chưa qua chế biến sâu hoặc chỉ mới qua công đoạn sấy khô thông thường để bảo quản, được phân loại vào Nhóm 08.13 (Quả khô, trừ các loại quả thuộc các nhóm từ 08.01 đến 08.06; hỗn hợp của các loại quả khô hoặc quả hạch thuộc Chương này).
- Mã số cụ thể: Áp dụng mã số 0813.40.00 (Quả khác).
Phân định giữa mặt hàng nông sản thông thường và dược liệu
Một trong những điểm quan trọng nhất của Công văn là làm rõ ranh giới phân loại giữa Chương 8 và Chương 12:
- Mặc dù Đại táo (táo tàu) thường được sử dụng như một vị thuốc trong Y học cổ truyền (đông y), nhưng về mặt phân loại hải quan, nếu sản phẩm chỉ ở dạng quả khô tự nhiên, chưa qua các quá trình bào chế đặc biệt để làm thuốc thì vẫn phải phân loại vào Chương 8 (mã 0813.40.00).
- Không phân loại mặt hàng này vào nhóm dược liệu thuộc Nhóm 12.11 trừ khi có bằng chứng rõ ràng về việc sản phẩm đã được bào chế, chế biến chuyên biệt chỉ dùng trong ngành y tế và không thể sử dụng làm thực phẩm thông thường.
Lưu ý đối với Doanh nghiệp và Cơ quan Hải quan địa phương
Để đảm bảo tính thống nhất trong thực thi pháp luật hải quan, Tổng cục Hải quan yêu cầu:
- Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố căn cứ vào hướng dẫn tại Công văn này để kiểm tra, áp mã và tính thuế thống nhất đối với mặt hàng Đại táo nhập khẩu.
- Doanh nghiệp nhập khẩu cần khai báo rõ ràng tình trạng, quy trình chế biến của mặt hàng để làm cơ sở áp mã HS chính xác, tránh các tranh chấp không đáng có về thuế và thủ tục thông quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3283/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 14 tháng 06 năm 2013 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn.
Theo báo cáo về việc phân loại mặt hàng Đại táo tại công văn số 1200/HQLS-TXNK ngày 28/05/2013 của Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn; Tiếp theo công văn số 2134/TCHQ-TXNK ngày 24/04/2013 của Tổng cục Hải quan về việc phân loại mặt hàng trên, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 thì: Quả và quả hạch ăn được thuộc Chương 08, các loại hạt và quả khác thuộc chương 12.
Căn cứ chú giải pháp lý mục 4 (nhóm 12.11) Chương 12 thì, nhóm 12.11 áp dụng với các loại cây hoặc các phần của các loại cây sau đây: Húng quế, cây borage (cây lá nhám, hoa xanh), cây nhân sâm, cây bài hương, cây cam thảo, các loại cây bạc hà, cây hương thảo, cây cừu ly hương, cây xả thơm và cây ngải tây.
Do đó, mặt hàng Đại táo là quả được chế biến bằng cách thu hái quả chín, rửa sạch, phơi khô dùng làm nguyên liệu thuốc bắc, dùng trong thực phẩm như mô tả của Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn không thuộc loại được mô tả trong nhóm 12.11 nên bị loại trừ khỏi nhóm 12.11. Vì vậy, mặt hàng được xem xét phân loại thuộc Chương 08, tùy từng loại khác nhau thuộc các nhóm khác nhau:
- Nếu là loại quả hạch thuộc nhóm 08.02 “Quả hạch khác, tươi hoặc khô, đã hoặc chưa bóc vỏ hoặc lột vỏ”, mã số 0802.90.00 “- Loại khác”.
- Nếu là loại quả khác (không phải quả hạch) thuộc nhóm 08.13 “Quả, khô, trừ các loại quả thuộc nhóm 08.0 đến 08.06; hỗn hợp các loại quả hạch hoặc quả khô thuộc Chương này”.
Đề nghị Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn căn cứ vào bộ hồ sơ hải quan, thực tế hàng hóa nhập khẩu và hướng dẫn trên để phân loại mặt hàng Đại táo theo đúng quy định.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1394/TCHQ-TXNK về việc phân loại mặt hàng Phân bón NPK do Tổng Cục Hải Quan ban hành
- 2Công văn 2194/TCHQ-TXNK về phân loại mặt hàng ni lông cuộn do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 2479/TCHQ-TXNK về phân loại mặt hàng đèn huỳnh quang compact, ca tốt nóng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 3753/TCHQ-TXNK hướng dẫn phân loại mặt hàng Đại táo do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 6176/TCHQ-TXNK năm 2014 hướng dẫn phân loại mặt hàng Đại táo do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 2908/TCHQ-KTSTQ năm 2015 hướng dẫn phân loại và xử lý thuế mặt hàng Đại táo do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Thông tư 156/2011/TT-BTC về Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 1394/TCHQ-TXNK về việc phân loại mặt hàng Phân bón NPK do Tổng Cục Hải Quan ban hành
- 3Công văn 2134/TCHQ-TXNK về phân loại mặt hàng Đại táo do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 2194/TCHQ-TXNK về phân loại mặt hàng ni lông cuộn do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 2479/TCHQ-TXNK về phân loại mặt hàng đèn huỳnh quang compact, ca tốt nóng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 3753/TCHQ-TXNK hướng dẫn phân loại mặt hàng Đại táo do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 6176/TCHQ-TXNK năm 2014 hướng dẫn phân loại mặt hàng Đại táo do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 2908/TCHQ-KTSTQ năm 2015 hướng dẫn phân loại và xử lý thuế mặt hàng Đại táo do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 3283/TCHQ-TXNK năm 2013 phân loại mặt hàng Đại táo do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 3283/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/06/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Hải Trang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/06/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
