Tóm tắt Công văn 3282/GSQL-GQ1 năm 2017 về mã loại hình xuất khẩu
Công văn 3282/GSQL-GQ1 do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết và thống nhất việc áp dụng các mã loại hình xuất khẩu trên hệ thống thông quan tự động. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan hải quan địa phương trong quá trình khai báo tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm của văn bản:
- Hướng dẫn áp dụng mã loại hình B11 (Xuất kinh doanh): Mã loại hình này được áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan, doanh nghiệp chế xuất theo hợp đồng mua bán thương mại. Quy định này cũng bao gồm việc xuất khẩu hàng hóa là sản phẩm được sản xuất từ nguồn nguyên liệu mua trong nước hoặc nguyên liệu nhập khẩu đã hoàn thành nghĩa vụ thuế.
- Hướng dẫn áp dụng mã loại hình B13 (Xuất khẩu hàng hóa đã nhập khẩu): Mã loại hình B13 được sử dụng cho các trường hợp hàng hóa có nguồn gốc nhập khẩu (đã nộp thuế hoặc chưa nộp thuế) nhưng sau đó phải xuất trả lại cho khách hàng nước ngoài, xuất khẩu sang nước thứ ba hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan, doanh nghiệp chế xuất. Điều kiện bắt buộc là hàng hóa xuất khẩu phải nguyên trạng, chưa qua quá trình gia công, chế biến tại Việt Nam.
- Trách nhiệm khai báo của doanh nghiệp: Doanh nghiệp có nghĩa vụ tự xác định bản chất của giao dịch xuất khẩu để lựa chọn mã loại hình phù hợp nhất. Việc khai báo sai mã loại hình có thể dẫn đến các rủi ro pháp lý về thuế và thủ tục hải quan sau này.
- Công tác kiểm tra, giám sát của cơ quan Hải quan: Cục Giám sát quản lý về Hải quan yêu cầu các Chi cục Hải quan địa phương tăng cường kiểm tra hồ sơ, đối chiếu thực tế hàng hóa đối với các tờ khai áp dụng mã loại hình xuất khẩu (đặc biệt là mã B13) nhằm ngăn chặn hành vi gian lận thương mại, trục lợi chính sách hoàn thuế.
Ý nghĩa và tác động thực tiễn:
- Chuẩn hóa quy trình thủ tục: Giúp tạo sự đồng bộ, nhất quán trong việc áp dụng pháp luật hải quan trên phạm vi toàn quốc, giảm thiểu sự khác biệt trong cách xử lý của các Chi cục Hải quan khác nhau.
- Hỗ trợ doanh nghiệp tuân thủ pháp luật: Giúp doanh nghiệp định hình rõ ràng các tiêu chí phân loại hàng hóa xuất khẩu, từ đó thực hiện khai báo chính xác, rút ngắn thời gian thông quan và tối ưu hóa quy trình quản lý chuỗi cung ứng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3282/GSQL-GQ1 | Hà Nội, ngày 21 tháng 12 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty TNHH Tohoku Pioneer Việt Nam
(Đ/c: Lô đất G, khu công nghiệp Nomura-Hải Phòng, An Hưng, An Dương, TP Hải Phòng)
Trả lời công văn số 301117/TPV-XNK ngày 30/11/2017 của Công ty TNHH Tohoku Pioneer Việt Nam (Công ty) vướng mắc mã loại hình xuất khẩu, Cục Giám sát quản lý về Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại Điều 11 Nghị định 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ thì việc Công ty nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài về Việt Nam, sau đó xuất khẩu chính hàng hóa đó cho đối tác nước ngoài theo hợp đồng nhập khẩu, xuất khẩu riêng biệt, hợp đồng xuất khẩu có thể ký trước hoặc sau hợp đồng nhập khẩu là hoạt động kinh doanh tạm nhập tái xuất.
Tuy nhiên, Công ty là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, do vậy, căn cứ ý kiến của Bộ Công Thương tại công văn số 6321/BCT-XNK ngày 29/6/2010 thì doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, kể cả những doanh nghiệp có quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu chỉ được thực hiện tạm nhập hàng hóa phục vụ các dự án đầu tư tại Việt Nam, không được tham gia kinh doanh dịch vụ tạm nhập, tái xuất hàng hóa.
Cục Giám sát quản lý về Hải quan trả lời để Công ty TNHH Tohoku Pioneer Việt Nam được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1957/TCHQ-GSQL sử dụng mã loại hình khi xuất trả hàng hóa cho khách hàng nước ngoài, xuất khẩu sang nước thứ 3, xuất khẩu vào khu phi thuế quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 236/GSQL-GQ2 năm 2015 vướng mắc mã loại hình xuất nhập khẩu đối với trường hợp xuất trả chủ hàng nước ngoài nguyên liệu của hợp đồng gia công do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 3Công văn 2765/TCHQ-GSQL năm 2015 về mã loại hình xuất nhập khẩu trên Hệ thống VNACCS do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Công văn 6321/BCT-XNK về kinh doanh tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu hàng hóa của doanh nghiệp FDI do Bộ Công thương ban hành
- 2Nghị định 187/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài
- 3Công văn 1957/TCHQ-GSQL sử dụng mã loại hình khi xuất trả hàng hóa cho khách hàng nước ngoài, xuất khẩu sang nước thứ 3, xuất khẩu vào khu phi thuế quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 236/GSQL-GQ2 năm 2015 vướng mắc mã loại hình xuất nhập khẩu đối với trường hợp xuất trả chủ hàng nước ngoài nguyên liệu của hợp đồng gia công do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 5Công văn 2765/TCHQ-GSQL năm 2015 về mã loại hình xuất nhập khẩu trên Hệ thống VNACCS do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 3282/GSQL-GQ1 năm 2017 về mã loại hình xuất khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- Số hiệu: 3282/GSQL-GQ1
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/12/2017
- Nơi ban hành: Cục Giám sát quản lý về hải quan
- Người ký: Vũ Lê Quân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/12/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
