Giới thiệu chung về Công văn 3279/TCT-DNL
Công văn 3279/TCT-DNL do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn cụ thể về các tiêu thức dấu và chữ ký trên hóa đơn điện tử khi thực hiện chuyển đổi sang hóa đơn giấy. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp, đặc biệt là các tập đoàn, tổng công ty lớn, thực hiện đúng quy định pháp luật về hóa đơn, chứng từ, tránh các rủi ro pháp lý và sai sót trong quá trình hạch toán kế toán cũng như lưu thông hàng hóa trên thị trường.
Quy định về điều kiện chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy
Theo hướng dẫn tại Công văn 3279/TCT-DNL và các văn bản pháp luật liên quan, việc chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy phải tuân thủ các nguyên tắc chặt chẽ sau:
- Tính nguyên vẹn của thông tin: Hóa đơn giấy được chuyển đổi phải phản ánh toàn vẹn, chính xác toàn bộ nội dung của hóa đơn điện tử gốc.
- Ký hiệu nhận biết riêng biệt: Trên hóa đơn chuyển đổi phải có dòng chữ phân biệt rõ ràng để nhận biết, ví dụ: "HÓA ĐƠN CHUYỂN ĐỔI TỪ HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ".
- Chữ ký của người thực hiện chuyển đổi: Phải có chữ ký và họ tên của người trực tiếp thực hiện thao tác chuyển đổi từ hệ thống điện tử sang bản giấy.
Tiêu thức chữ ký và dấu của người bán trên hóa đơn chuyển đổi
Công văn 3279/TCT-DNL làm rõ yêu cầu về chữ ký và con dấu của người bán đối với từng trường hợp cụ thể như sau:
- Trường hợp phục vụ lưu thông hàng hóa: Khi chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy để làm chứng từ đi đường (chứng minh nguồn gốc xuất xứ hàng hóa trong quá trình vận chuyển), hóa đơn chuyển đổi bắt buộc phải có chữ ký người đại diện theo pháp luật của người bán, họ tên người chuyển đổi và dấu đỏ của người bán.
- Trường hợp phục vụ hạch toán, lưu trữ: Đối với hóa đơn chuyển đổi dùng để làm chứng từ kế toán, lưu trữ theo quy định của Luật Kế toán, hóa đơn cần có chữ ký của người đại diện pháp luật của người bán, dấu của người bán và chữ ký của người thực hiện chuyển đổi.
- Nguyên tắc đóng dấu: Dấu đóng trên hóa đơn chuyển đổi phải là dấu tròn đỏ hợp pháp của doanh nghiệp bán hàng, được đóng đúng vị trí quy định (thường là đóng đè lên chữ ký của người đại diện pháp luật).
Các trường hợp đặc biệt và miễn trừ tiêu thức dấu, chữ ký
Tổng cục Thuế cũng đưa ra hướng dẫn đối với một số trường hợp đặc biệt liên quan đến việc miễn giảm tiêu thức dấu và chữ ký trên hóa đơn chuyển đổi:
- Doanh nghiệp lớn có hệ thống công nghệ hiện đại: Đối với các đơn vị có số lượng hóa đơn phát sinh lớn, hệ thống quản trị doanh nghiệp đạt chuẩn và đã được cơ quan thuế chấp thuận bằng văn bản, có thể được miễn tiêu thức chữ ký người mua, chữ ký người bán hoặc dấu của người bán trên hóa đơn điện tử gốc và hóa đơn chuyển đổi, ngoại trừ trường hợp chuyển đổi để chứng minh nguồn gốc hàng hóa lưu thông trên đường.
- Tính pháp lý của hóa đơn chuyển đổi không đủ tiêu thức: Nếu hóa đơn chuyển đổi không đáp ứng đầy đủ các tiêu thức về chữ ký, dấu theo quy định (trừ các trường hợp được miễn trừ đặc biệt), thì hóa đơn đó không có giá trị pháp lý để hạch toán thuế, kê khai khấu trừ thuế GTGT hoặc tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp.
Khuyến nghị thực thi dành cho doanh nghiệp
Để đảm bảo tính tuân thủ pháp luật thuế và tránh bị xử phạt vi phạm hành chính, các doanh nghiệp cần lưu ý:
- Kiểm tra tính hợp lệ của hóa đơn đầu vào: Khi nhận hóa đơn chuyển đổi từ nhà cung cấp, bộ phận kế toán cần kiểm tra kỹ các tiêu thức bắt buộc bao gồm chữ ký người chuyển đổi, chữ ký người đại diện pháp luật và dấu của bên bán.
- Thiết lập quy trình chuyển đổi nội bộ: Doanh nghiệp cần ban hành quy trình rõ ràng về việc chuyển đổi hóa đơn điện tử sang giấy, phân công người chịu trách nhiệm ký tên trên hóa đơn chuyển đổi để đảm bảo tính chịu trách nhiệm pháp lý.
- Lưu trữ song song: Dù đã chuyển đổi sang hóa đơn giấy, doanh nghiệp vẫn bắt buộc phải lưu trữ file hóa đơn điện tử gốc (định dạng XML) theo thời hạn quy định của Luật Kế toán để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế sau này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3279/TCT-DNL | Hà Nội, ngày 21 tháng 07 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Thuế TP Đà Nẵng
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 2782/CT-HCQTTVAC ngày 27/6/2016 của Cục Thuế TP Đà Nẵng về việc hướng dẫn tiêu thức dấu, chữ ký trên hóa đơn điện tử chuyển đổi sang giấy. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm b khoản 3 Điều 4 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 quy định:
“Đối với doanh nghiệp sử dụng hóa đơn với số lượng lớn, chấp hành tốt pháp luật thuế, căn cứ đặc điểm hoạt động kinh doanh, phương thức tổ chức bán hàng, cách thức lập hóa đơn của doanh nghiệp và trên cơ sở đề nghị của doanh nghiệp, Cục Thuế xem xét và có văn bản hướng dẫn hóa đơn không nhất thiết phải có tiêu thức “dấu của người bán”
- Các trường hợp khác theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.”.
Căn cứ quy định nêu trên Tổng cục thuế giao Cục Thuế TP Đà Nẵng xem xét trường hợp của Công ty CP Cao su Đà Nẵng để có văn bản hướng dẫn Công ty về tiêu thức chữ ký, dấu trên hóa đơn điện tử chuyển đổi sang giấy.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế TP Đà Nẵng được biết và thực hiện.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 3370/TCT-CS về việc chữ ký trên hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2632/TCT-DNL năm 2016 thực hiện hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2743/TCT-DNL năm 2016 hướng dẫn thực hiện hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3900/TCT-CS năm 2014 về hóa đơn, chứng từ do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4567/TCT-CS năm 2014 về hóa đơn giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3907/TCT-DNL năm 2011 thực hiện hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 4915/TCT-DNL năm 2016 hướng dẫn thực hiện thí điểm hóa đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 897/GSQL-GQ4 năm 2017 về tính hợp lệ chữ ký trên C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 9Công văn 68/BXD-HDXD năm 2019 trả lời về sử dụng chữ ký điện tử trong bản vẽ thiết kế xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
- 10Công văn 3250/TCT-CS năm 2019 về chuyển đổi từ chứng từ giấy sang chứng từ điện tử đối với hóa đơn giấy bị mất được lưu giữ bằng phương tiện điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn số 3370/TCT-CS về việc chữ ký trên hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 2632/TCT-DNL năm 2016 thực hiện hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2743/TCT-DNL năm 2016 hướng dẫn thực hiện hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3900/TCT-CS năm 2014 về hóa đơn, chứng từ do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4567/TCT-CS năm 2014 về hóa đơn giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3907/TCT-DNL năm 2011 thực hiện hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 4915/TCT-DNL năm 2016 hướng dẫn thực hiện thí điểm hóa đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 897/GSQL-GQ4 năm 2017 về tính hợp lệ chữ ký trên C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 10Công văn 68/BXD-HDXD năm 2019 trả lời về sử dụng chữ ký điện tử trong bản vẽ thiết kế xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
- 11Công văn 3250/TCT-CS năm 2019 về chuyển đổi từ chứng từ giấy sang chứng từ điện tử đối với hóa đơn giấy bị mất được lưu giữ bằng phương tiện điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3279/TCT-DNL năm 2016 hướng dẫn tiêu thức dấu, chữ ký trên hóa đơn điện tử chuyển đổi sang giấy do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3279/TCT-DNL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/07/2016
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Văn Thủy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/07/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
