Công văn 3215/TCT-TNCN năm 2017 do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ dành cho các Cục Thuế địa phương nhằm thống nhất quy trình và phương pháp thu thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản. Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc xác định giá tính thuế, áp dụng thuế suất và tăng cường quản lý chống thất thu thuế trong lĩnh vực kinh doanh, chuyển nhượng bất động sản.
Xác định giá chuyển nhượng bất động sản để tính thuế TNCN
- Nguyên tắc chung: Giá chuyển nhượng làm căn cứ tính thuế TNCN là giá thực tế ghi trên hợp đồng chuyển nhượng tại thời điểm chuyển nhượng.
- Trường hợp giá hợp đồng thấp hơn giá Nhà nước: Nếu hợp đồng chuyển nhượng không ghi giá đất hoặc giá đất trên hợp đồng thấp hơn giá do Ủy ban nhân dân (UBND) cấp tỉnh quy định tại thời điểm chuyển nhượng, thì giá chuyển nhượng được xác định theo bảng giá đất do UBND cấp tỉnh quy định.
- Đối với nhà và công trình xây dựng trên đất: Giá trị nhà, công trình xây dựng được xác định căn cứ theo giá tính lệ phí trước bạ do UBND cấp tỉnh quy định. Trường hợp không có quy định cụ thể của UBND cấp tỉnh thì áp dụng theo quy định của Bộ Xây dựng về phân loại nhà, tiêu chuẩn và định mức xây dựng cơ bản.
- Đối với bất động sản hình thành trong tương lai: Giá chuyển nhượng được xác định là giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng hợp đồng góp vốn hoặc hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai ký giữa các bên.
Thuế suất và phương pháp tính thuế TNCN
- Thuế suất áp dụng: Thuế suất đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản được áp dụng thống nhất là 2% trên giá trị chuyển nhượng.
- Công thức tính thuế: Thuế TNCN phải nộp = Giá chuyển nhượng bất động sản x Thuế suất 2%.
- Đối tượng áp dụng: Phương pháp tính thuế dựa trên doanh thu (2%) áp dụng cho mọi cá nhân có phát sinh hoạt động chuyển nhượng bất động sản, không phân biệt cá nhân cư trú hay cá nhân không cư trú tại Việt Nam.
Quản lý thuế đối với các trường hợp đặc thù
- Chuyển nhượng đồng sở hữu: Đối với bất động sản thuộc sở hữu chung của nhiều cá nhân, nghĩa vụ thuế TNCN được xác định riêng biệt cho từng cá nhân theo tỷ lệ sở hữu thực tế hoặc theo thỏa thuận phân chia hợp pháp giữa các đồng sở hữu.
- Hồ sơ khai thuế: Người nộp thuế có trách nhiệm kê khai đầy đủ thông tin về bất động sản, giá trị giao dịch thực tế và nộp kèm các chứng từ chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng đất cùng các giấy tờ liên quan khác để cơ quan thuế thực hiện đối chiếu, xác minh.
Trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc chống thất thu thuế
- Phối hợp liên ngành: Cơ quan thuế địa phương cần chủ động phối hợp với Văn phòng đăng ký đất đai, cơ quan công chứng và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan để kiểm tra, giám sát tính trung thực của giá trị chuyển nhượng ghi trên hợp đồng.
- Xử lý hành vi kê khai hai giá: Đối với các trường hợp có dấu hiệu kê khai giá chuyển nhượng trên hợp đồng thấp hơn nhiều so với giá giao dịch thực tế trên thị trường nhằm mục đích trốn thuế, cơ quan thuế có quyền thực hiện ấn định thuế hoặc chuyển hồ sơ sang cơ quan công an để điều tra, xử lý theo quy định của pháp luật hình sự.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3215/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 20 tháng 07 năm 2017 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Trà Vinh
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 2678/CT-TNCN ngày 16/6/2017 của Cục thuế tỉnh Trà Vinh đề nghị hướng dẫn thu thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Khoản 1, Điều 3 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân hướng dẫn:
“Điều 3. Các khoản thu nhập được miễn thuế
1. Căn cứ quy định tại Điều 4 của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Điều 4 của Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, các khoản thu nhập được miễn thuế bao gồm:
a) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (bao gồm cả nhà ở hình thành trong tương lai, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo quy định pháp luật về kinh doanh bất động sản) giữa: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; bố vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh chị em ruột với nhau.
………….
d) Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản (bao gồm cả nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản) giữa: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội, ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh chị em ruột với nhau.”
Tại Khoản 10, Điều 9 Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ hướng dẫn:
“Điều 9. Miễn lệ phí trước bạ
10. Nhà, đất nhận thừa kế hoặc là quà tặng giữa: Vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất”.
Căn cứ quy định và hướng dẫn nêu trên thì:
- Trường hợp giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông Phan Trung Dân (chú) và ông Phan Lê Thiện Thuật (cháu) là giao dịch chuyển nhượng bất động sản thông thường giữa hai cá nhân là chú và cháu thì không thuộc khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ.
- Trường hợp giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông Phan Trung Dân (chú) và ông Phan Lê Thiện Thuật (cháu) thực chất là thực hiện quyền nhận thừa kế của ông Thuật đối với thửa đất do ông Phan Văn Chi (ông nội của ông Thuật) để lại trước đây (do thời điểm ông Chi thừa kế đất cho ông Thuật thì ông Thuật chưa đủ 18 tuổi nên ông Dân đứng tên với tư cách là người giám hộ) thì đề nghị Cục Thuế tỉnh Trà Vinh căn cứ hồ sơ cụ thể, các quy định pháp luật về thừa kế và văn bản quy phạm pháp luật về thuế có liên quan quy định cho trường hợp này để xem xét việc miễn thuế phù hợp quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Trà Vinh được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5174/TCT-CS năm 2016 về thuế chuyển nhượng bất động sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1220/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2544/TCT-DNL năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp khi chuyển nhượng bất động sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3438/TCT-TNCN năm 2017 về vướng mắc chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 5054/TCT-TNCN năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4064/TCT-TNCN năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 4371/TCT-TNCN năm 2018 về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 1552/TCHQ-TXNK năm 2020 về ký lại thỏa thuận phối hợp thu thuế điện tử và thông quan 24/7 do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007
- 2Nghị định 65/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân
- 3Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Nghị định 140/2016/NĐ-CP về lệ phí trước bạ
- 5Công văn 5174/TCT-CS năm 2016 về thuế chuyển nhượng bất động sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1220/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 2544/TCT-DNL năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp khi chuyển nhượng bất động sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 3438/TCT-TNCN năm 2017 về vướng mắc chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 5054/TCT-TNCN năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 4064/TCT-TNCN năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 4371/TCT-TNCN năm 2018 về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 1552/TCHQ-TXNK năm 2020 về ký lại thỏa thuận phối hợp thu thuế điện tử và thông quan 24/7 do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 3215/TCT-TNCN năm 2017 về thu thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3215/TCT-TNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 20/07/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lý Thị Hoài Hương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/07/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
