Công văn số 3207/TCT/NV1 do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn về các quy định liên quan đến hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu thanh toán bằng hàng. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc và hướng dẫn thống nhất việc áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) 0%, cũng như điều kiện khấu trừ, hoàn thuế đối với phương thức thanh toán bù trừ bằng hàng hóa giữa doanh nghiệp Việt Nam và đối tác nước ngoài.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tại Việt Nam thực hiện hoạt động xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ ra nước ngoài và lựa chọn phương thức thanh toán bằng hàng hóa (giao dịch hàng đổi hàng). Đồng thời, văn bản cũng áp dụng đối với các cơ quan thuế địa phương trong quá trình thanh tra, kiểm tra và giải quyết hồ sơ hoàn thuế GTGT cho người nộp thuế.
Nội dung cốt lõi về hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu thanh toán bằng hàng
Dựa trên các quy định pháp luật về thuế và quản lý ngoại hối, Tổng cục Thuế hướng dẫn các nội dung trọng tâm liên quan đến điều kiện và thủ tục đối với hình thức thanh toán này như sau:
- Điều kiện xác định thanh toán qua ngân hàng: Phương thức thanh toán xuất khẩu bằng hàng hóa được coi là thanh toán qua ngân hàng để làm cơ sở khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào nếu doanh nghiệp đáp ứng đầy đủ các hồ sơ, chứng từ theo quy định của pháp luật.
- Yêu cầu đối với hợp đồng xuất khẩu: Hợp đồng xuất khẩu ký kết với khách hàng nước ngoài phải có điều khoản quy định rõ ràng về phương thức thanh toán bằng hàng hóa. Trong đó phải xác định cụ thể danh mục, chủng loại, số lượng và giá trị của hàng hóa xuất khẩu cũng như hàng hóa nhập khẩu dùng để thanh toán bù trừ.
- Yêu cầu đối với hợp đồng nhập khẩu: Doanh nghiệp phải có hợp đồng nhập khẩu hàng hóa ký với phía nước ngoài (hoặc các điều khoản nhập khẩu được tích hợp trực tiếp trong hợp đồng xuất khẩu song phương) để làm cơ sở đối chiếu cho lượng hàng hóa nhận về làm phương tiện thanh toán.
- Thủ tục hải quan bắt buộc: Doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ thủ tục hải quan và xuất trình được tờ khai hải quan đối với cả hai chiều: chiều xuất khẩu hàng hóa đi và chiều nhập khẩu hàng hóa về để thanh toán. Các tờ khai này phải đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ và đã được thông quan theo quy định.
- Chứng từ thanh toán bù trừ: Hai bên mua và bán phải lập văn bản xác nhận thanh toán bù trừ giữa giá trị hàng hóa xuất khẩu và giá trị hàng hóa nhập khẩu, có chữ ký và đóng dấu xác nhận của đại diện hợp pháp hai bên. Trường hợp có chênh lệch về giá trị giữa hàng xuất khẩu và hàng nhập khẩu, phần chênh lệch đó bắt buộc phải được thanh toán qua ngân hàng và có chứng từ thanh toán qua ngân hàng theo đúng quy định hiện hành.
Hiệu lực thi hành và hướng dẫn thực hiện
Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào hướng dẫn tại công văn này và các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT hiện hành để hướng dẫn các doanh nghiệp trên địa bàn thực hiện đúng quy định. Quá trình kiểm tra, giải quyết hoàn thuế đối với các trường hợp thanh toán bằng hàng phải được thực hiện chặt chẽ, đảm bảo tính chính xác, trung thực của giao dịch nhằm ngăn ngừa các hành vi gian lận thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3207/TCT/NV1 | Hà Nội, ngày 03 tháng 9 năm 2003 |
CÔNG VĂN
CỦA BỘ TÀI CHÍNH - TỔNG CỤC THUẾ SỐ 3207/TCT-NV1 NGÀY 3 THÁNG 9 NĂM 2003 VỀ VIỆC HÀNG HÓA, DỊCH VỤ XUẤT KHẨU THANH TOÁN BẰNG HÀNG
Kính gửi: Cục thuế thành phố Đà Nẵng
Trả lời Công văn số 3200/CT-NV ngày 01/8/2003 của Cục thuế thành phố Đà Nẵng về việc hỏi về chính sách thuế, Tổng cục thuế có ý kiến như sau:
1. Về hiệu lực thi hành Công văn số 5957/TC-TCT ngày 9/6/2003 của Bộ Tài chính về việc thanh toán hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu bằng hàng:
Công văn số 5957/TC-TCT nêu trên hướng dẫn cụ thể điểm 1, Mục III Thông tư số 82/2002/TT-BTC ngày 18/9/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 79/2000/NĐ-CP ngày 29/12/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT, vì vậy, Công văn này có hiệu lực thi hành từ ngày 1/10/2002 (ngày Thông tư số 82/2002/TT-BTC nêu trên có hiệu lực thi hành).
Các trường hợp đề nghị hoàn thuế GTGT cho hàng hóa xuất khẩu từ ngày 1/10/2002 trở đi nếu có đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh hàng hóa thực xuất khẩu theo hướng dẫn tại Thông tư 82/2002/TT-BTC và Công văn số 5957/TC-TCT nêu trên được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%.
2. Điều kiện về Hợp đồng xuất khẩu:
- Theo quy định tại Điều 57 Luật Thương mại, thì: "Các bên có thể thỏa thuận sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hợp đồng mua bán hàng hóa theo trình tự và thủ tục phù hợp với từng loại hợp đồng".
- Theo quy định tại Điều 21 Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế, thì: "Các bên có quyền ký các bản phụ lục hợp đồng để chi tiết và cụ thể hóa các điều khoản của hợp đồng kinh tế. Nội dung phụ lục hợp đồng không được trái với nội dung hợp đồng kinh tế.
Trong quá trình thực hiện hợp đồng kinh tế, các bên có quyền ký biên bản bổ sung những điều mới thỏa thuận vào hợp đồng kinh tế. Biên bản bổ sung có giá trị pháp lý như hợp đồng kinh tế".
Căn cứ quy định trên, trường hợp đơn vị xuất khẩu hàng hóa và thanh toán bằng hàng nhưng trên hợp đồng xuất, nhập khẩu không thể hiện rõ nội dung thanh toán bằng hàng, nếu hai bên ký phụ lục Hợp đồng để cụ thể hoá nội dung thanh toán bằng hàng hoặc Biên bản bổ sung hợp đồng để bổ sung điều khoản thanh toán bằng hàng trước khi xuất khẩu hoặc nhập khẩu hàng hóa và đáp ứng đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh hàng hóa thực tế đã xuất khẩu, thanh toán bằng hàng theo hướng dẫn tại Thông tư 82/2002/TT-BTC và Công văn số 5957/TC-TCT nêu trên, thì hàng hóa xuất khẩu theo trường hợp trên được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%.
Tổng cục thuế trả lời để Cục thuế thành phố Đà Nẵng được biết và thực hiện.
|
| Nguyễn Thị Cúc (Đã ký) |
- 1Công văn số 5957 TC/TCT ngày 09/06/2003 của Bộ Tài chính về việc thanh toán hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu bằng hàng
- 2Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế năm 1989 do Hội đồng Nhà nước ban hành
- 3Luật Thương mại 1997
- 4Thông tư 82/2002/TT-BTC sửa đổi Thông tư 122/2000/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 79/2000/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng (GTGT) do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 946/BCT-NL về việc xuất khẩu than chất lượng thấp được tận thu từ nguồn xỉ thải, tro bay của nhà máy nhiệt điện than do Bộ Công thương ban hành
Công văn 3207/TCT/NV1 của Tổng cục Thuế về việc hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu thanh toán bằng hàng
- Số hiệu: 3207/TCT/NV1
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 03/09/2003
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Thị Cúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/09/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
