Công văn 3180/TCHQ-KTTT do Tổng cục Hải quan ban hành hướng dẫn chi tiết về thủ tục hồ sơ để không thu thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa nhập khẩu nhưng sau đó phải tái xuất trả lại cho khách hàng nước ngoài, tái xuất sang nước thứ ba hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản này áp dụng đối với các Cục Hải quan tỉnh, thành phố, các Chi cục Hải quan trực thuộc thực hiện thủ tục kiểm tra, giám sát hải quan và các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xuất nhập khẩu có phát sinh trường hợp hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất.
Các nội dung cốt lõi về thủ tục hồ sơ không thu thuế giá trị gia tăng
- Xác định đối tượng không thu thuế GTGT: Hướng dẫn áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu nhưng thực tế tái xuất trả lại chủ hàng nước ngoài hoặc tái xuất sang nước thứ ba, xuất vào khu phi thuế quan. Việc không thu thuế GTGT phải đảm bảo hàng hóa chưa qua sử dụng tại Việt Nam và tuân thủ đúng các quy định pháp luật về thuế và hải quan hiện hành.
- Thành phần hồ sơ đề nghị không thu thuế: Doanh nghiệp cần chuẩn bị và nộp cho cơ quan hải quan bộ hồ sơ đầy đủ bao gồm: Công văn đề nghị không thu thuế GTGT (nêu rõ lý do, số tờ khai nhập khẩu, số tờ khai xuất khẩu tương ứng); Tờ khai hải quan nhập khẩu và tờ khai hải quan xuất khẩu đã hoàn thành thủ tục thông quan; Hợp đồng xuất trả hàng hóa ký với đối tác nước ngoài hoặc các chứng từ chứng minh việc xuất trả; Chứng từ thanh toán qua ngân hàng (nếu có) hoặc các tài liệu chứng minh chưa thanh toán.
- Quy trình tiếp nhận và xử lý hồ sơ của cơ quan Hải quan: Công chức hải quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của các chứng từ. Thực hiện đối chiếu thông tin giữa tờ khai nhập khẩu và tờ khai xuất khẩu trên hệ thống thông tin nghiệp vụ hải quan để xác định sự trùng khớp về chủng loại, số lượng, trị giá hàng hóa. Trường hợp hồ sơ hợp lệ và đủ điều kiện, cơ quan hải quan thực hiện việc không thu thuế GTGT hoặc hoàn trả số thuế đã nộp theo đúng thẩm quyền và quy trình nghiệp vụ.
- Trách nhiệm của người nộp thuế: Doanh nghiệp có nghĩa vụ kê khai trung thực, chính xác các thông tin liên quan đến lô hàng nhập khẩu và tái xuất. Chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính hợp pháp, hợp lệ của các chứng từ, hồ sơ đã nộp cho cơ quan hải quan.
Hiệu lực thi hành
Công văn 3180/TCHQ-KTTT có hiệu lực áp dụng ngay từ ngày ban hành, là căn cứ pháp lý quan trọng để các đơn vị hải quan địa phương thống nhất thực hiện, giải quyết nhanh chóng các vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến nghĩa vụ thuế GTGT đối với hàng tái xuất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3180/TCHQ-KTTT | Hà Nội , ngày 12 tháng 7 năm 2004 |
CÔNG VĂN
CỦA TỔNG CỤC HẢI QUAN - BỘ TÀI CHÍNH SỐ 3180 TCHQ/KTTT NGÀY 12 THÁNG 7 NĂM 2004 VỀ VIỆC THỦ TỤC HỒ SƠ ĐỂ KHÔNG THU THUẾ GTGT
Kính gửi: Cục Hải quan các Tỉnh, Thành phố
Ngày 24/5/2004, Bộ Tài chính có công văn số 5524/TC-TCHC hướng dẫn về việc thủ tục hồ sơ xử lý hàng nhập khẩu không thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT). Tại Điểm 4, Mục I, công văn này có nêu: "Đối với hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT đồng thời cũng thuộc đối tượng được miễn thuế nhập khẩu, xét miễn thuế nhập khẩu hoặc được xét hoàn thuế nhập khẩu như: quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức xã hội...; nguyên vật liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia công xuất khẩu đã ký với nước ngoài thì thủ tục hồ sơ để không thu thuế GTGT được thực hiện đúng như thủ tục, hồ sơ miễn thuế, xét miễn thuế, xét hoàn thuế nhập khẩu quy định tại Thông tư 172/1998/TT/BTC ngày 22/12/1998 của Bộ Tài chính...".
Theo hướng dẫn này, một số Cục hải quan địa phương có phản ánh: "việc quy định như trên, có phải yêu cầu cán bộ hải quan tính thuế GTGT cho các trường hợp kể trên và sau đó lãnh đạo Cục Hải quan tỉnh hoặc lãnh đạo Chi cục ra Quyết định không thu thuế GTGT như thuế nhập khẩu quy định tại Thông tư 172/1998/TT-BTC hay không."
Tiếp theo hướng dẫn tại công văn số 5524/TC-TCHQ nêu trên, Tổng cục Hải quan hướng dẫn rõ thêm như sau:
Đối với các hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT nêu tại Điểm 4 Mục I công văn 5524/TC-TCHQ nêu trên, khi làm thủ tục nhập khẩu, các doanh nghiệp khai báo tại phần thuế GTGT trên tờ khai hàng hóa nhập khẩu là hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT; cán bộ hải quan không tính thuế GTGT trên tờ khai hàng hóa nhập khẩu, và lãnh đạo Cục hải quan tỉnh hoặc lãnh đạo Chi cục không ra quyết định không thu thuế GTGT như thuế nhập khẩu.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan các tỉnh, thành phố biết và chỉ đạo thống nhất việc thực hiện.
|
| Đặng Thị Bình An (Đã ký) |
- 1Công văn số 3244/TCHQ-KTTT về việc không thu thuế giá trị gia tăng do Tổng Cục Hải quan ban hành
- 2Công văn số 5524/TC-TCHQ ngày 24/05/2004 của Bộ Tài chính về việc thủ tục, hồ sơ xử lý hàng nhập khẩu không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT
- 3Thông tư 172/1998/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 54/CP-1993, 94/1998/NĐ-CP thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn số 1194TCHQ-KTTT về việc không thu thuế giá trị gia tăng lô hàng 1000 máy thu thanh do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 3180/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về việc thủ tục hồ sơ để không thu thuế giá trị gia tăng
- Số hiệu: 3180/TCHQ-KTTT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 12/07/2004
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Đặng Thị Bình An
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/07/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
