Tóm tắt Công văn 3180/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế Thu nhập cá nhân
Công văn 3180/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành hướng dẫn chi tiết về các khoản thu nhập chịu thuế và miễn thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản lợi ích mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động. Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết các chính sách cốt lõi được quy định trong văn bản:
- Chính sách thuế TNCN đối với khoản học phí cho con của người lao động
- Đối với người lao động nước ngoài: Khoản tiền học phí cho con em người lao động nước ngoài học tại Việt Nam theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động trả hộ (có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp) được trừ khỏi thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Đối với người lao động Việt Nam: Khoản tiền học phí cho con em người lao động Việt Nam học tập tại Việt Nam hoặc nước ngoài do người sử dụng lao động trả thay không được miễn thuế và phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động theo quy định.
- Quy định về khoản tiền vé máy bay khứ hồi về nước cho người lao động nước ngoài
- Khoản tiền mua vé máy bay khứ hồi do người sử dụng lao động chi trả hộ cho người lao động nước ngoài về nước nghỉ phép mỗi năm một lần được miễn thuế TNCN.
- Quy định miễn thuế này chỉ áp dụng cho bản thân người lao động nước ngoài, không áp dụng cho các thành viên khác trong gia đình của người lao động.
- Trường hợp người lao động về nước nhiều hơn một lần trong năm hoặc chi trả vé máy bay cho người nhà thì các khoản chi vượt mức hoặc chi cho người nhà này phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
- Chính sách thuế đối với khoản tiền thuê nhà do doanh nghiệp trả thay
- Khoản tiền thuê nhà, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) do người sử dụng lao động trả thay cho người lao động được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN theo số thực tế chi trả hộ nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện nước và dịch vụ kèm theo) tại đơn vị.
- Phần chi phí thuê nhà vượt quá mức 15% nêu trên sẽ không bị tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Quy định đối với các khoản phí hội viên và dịch vụ chăm sóc sức khỏe
- Trường hợp thẻ hội viên (như thẻ chơi golf, thẻ sân tennis, thẻ dịch vụ tại các trung tâm thẩm mỹ, câu lạc bộ thể thao...) ghi đích danh tên cá nhân người lao động sử dụng thì khoản chi này phải tính toàn bộ vào thu nhập chịu thuế TNCN của cá nhân đó.
- Trường hợp thẻ hội viên được cấp chung cho tập thể doanh nghiệp sử dụng hoặc không ghi đích danh cá nhân cụ thể thì khoản chi này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Nguyên tắc áp dụng và chứng từ kèm theo
- Để các khoản chi phí trả thay nêu trên được tính vào chi phí được trừ của doanh nghiệp và áp dụng đúng chính sách thuế TNCN, doanh nghiệp phải quy định rõ điều kiện hưởng và mức hưởng trong hợp đồng lao động hoặc quy chế tài chính của công ty.
- Tất cả các khoản chi trả hộ phải có hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3180/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 04 tháng 4 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty TNHH liên doanh Viedam
Địa chỉ: Số 534 Đường Âu Cơ, Phường 10, Quận Tân Bình, TP Hồ Chí Minh.
Mã số thuế: 0302982810
Trả lời văn thư số 102018_CVVD ngày 19/12/2017 của Công ty về chính sách thuế Thu nhập cá nhân (TNCN), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNCN:
+ Tại khoản 4 Điều 1 quy định:
“Người nộp thuế theo hướng dẫn tại các khoản 1 và 2, Điều này bao gồm:
…
b) Cá nhân là người không mang quốc tịch Việt Nam nhưng có thu nhập chịu thuế, bao gồm: người nước ngoài làm việc tại Việt Nam, người nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam nhưng có thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam.”
+ Tại khoản 1 Điều 18 quy định:
“1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công nhân (x) với thuế suất 20%.”
Căn cứ Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/08/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam:
+ Tại khoản 1 Điều 1 quy định đối tượng áp dụng:
"1. Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu.
…"
+ Tại khoản 3 Điều 2 quy định đối tượng không áp dụng:
“3. Tổ chức, cá nhân nước ngoài có thu nhập từ dịch vụ được cung cấp và tiêu dùng ngoài Việt Nam.”
Căn cứ Điều 2 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 1 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân như sau:
“Điều 1. Người nộp thuế
…
Phạm vi xác định thu nhập chịu thuế của người nộp thuế như sau:
…
Đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập
…"
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty theo trình bày dự kiến sẽ ký hợp đồng lao động với cá nhân là người nước ngoài (quốc tịch Đan Mạch), không hiện diện tại Việt Nam để thực hiện công việc kinh doanh, tìm kiếm khách hàng tại nước ngoài (Đan Mạch). Nếu cá nhân này thực hiện công việc tại nước ngoài và phục vụ cho việc phân phối sản phẩm của Công ty ở nước ngoài thì khi thanh toán tiền lương cho cá nhân này Công ty không phải khấu trừ thuế TNCN.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 59208/CT-TTHT năm 2019 hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 59209/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 60503/CT-TTHT năm 2019 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 59208/CT-TTHT năm 2019 hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 59209/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 60503/CT-TTHT năm 2019 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 3180/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế Thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 3180/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/04/2019
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/04/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
