Tổng quan về Công văn 3176/BTC-CST năm 2018
Công văn 3176/BTC-CST do Bộ Tài chính ban hành ngày 19 tháng 03 năm 2018 hướng dẫn về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với mặt hàng bột cát thạch anh xuất khẩu. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khai thác, chế biến và xuất khẩu khoáng sản xác định đúng nghĩa vụ thuế, điều kiện áp dụng thuế suất 0% và thủ tục hoàn thuế GTGT liên quan.
Các nội dung trọng tâm của Công văn 3176/BTC-CST bao gồm:
- Căn cứ pháp lý xác định thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu
- Căn cứ theo quy định tại Khoản 11 Điều 1 Luật số 106/2016/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế.
- Quy định nêu rõ đối tượng không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu bao gồm: Tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác; hoặc sản phẩm xuất khẩu là hàng hóa được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên.
- Các mặt hàng thuộc trường hợp không chịu thuế GTGT nêu trên khi xuất khẩu sẽ không được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% và không được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho việc sản xuất, xuất khẩu mặt hàng này.
- Hướng dẫn áp dụng đối với mặt hàng bột cát thạch anh xuất khẩu
- Mặt hàng bột cát thạch anh được chế biến từ cát thạch anh (là tài nguyên, khoáng sản). Để xác định mặt hàng này có thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu hay không, doanh nghiệp phải căn cứ vào tỷ lệ trị giá tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng trong giá thành sản phẩm.
- Trường hợp 1: Nếu tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm dưới 51% giá thành sản phẩm, mặt hàng bột cát thạch anh xuất khẩu được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% (nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hồ sơ, chứng từ xuất khẩu theo quy định). Doanh nghiệp được kê khai, khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào.
- Trường hợp 2: Nếu tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên, mặt hàng bột cát thạch anh xuất khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Doanh nghiệp không được khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào đối với sản phẩm này.
- Nguyên tắc xác định các yếu tố cấu thành giá thành sản phẩm
- Trị giá tài nguyên, khoáng sản: Được xác định là giá trị tài nguyên, khoáng sản đưa vào chế biến trực tiếp. Đối với tài nguyên tự khai thác, đó là chi phí khai thác thực tế phát sinh. Đối với tài nguyên mua ngoài để chế biến, đó là giá mua thực tế ghi trên hóa đơn cộng với các chi phí vận chuyển, bốc xếp liên quan trực tiếp đến việc đưa tài nguyên về kho của doanh nghiệp.
- Chi phí năng lượng: Bao gồm chi phí điện năng, nhiên liệu (như than, dầu, khí đốt, xăng) phục vụ trực tiếp cho quá trình chế biến, nghiền, sàng lọc sản phẩm bột cát thạch anh, được hạch toán dựa trên hóa đơn mua vào và định mức tiêu hao thực tế của doanh nghiệp.
- Giá thành sản phẩm: Được xác định theo quy định của pháp luật về kế toán và giá thành sản xuất thực tế, bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ để hoàn thành sản phẩm bột cát thạch anh.
- Trách nhiệm của doanh nghiệp và cơ quan thuế
- Doanh nghiệp xuất khẩu bột cát thạch anh có trách nhiệm tự kê khai, tự xác định tỷ lệ trị giá tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng trong giá thành sản phẩm theo đúng quy định pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của số liệu kê khai.
- Doanh nghiệp phải lưu trữ đầy đủ hồ sơ, sổ sách kế toán, hóa đơn chứng từ, bảng phân bổ chi phí và phương pháp tính toán giá thành sản phẩm để xuất trình, giải trình khi cơ quan thuế thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế.
- Cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm hướng dẫn, giám sát và kiểm tra việc thực hiện nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp, đảm bảo việc áp dụng chính sách thuế GTGT đối với mặt hàng bột cát thạch anh xuất khẩu được thực hiện thống nhất, đúng quy định của Luật Thuế GTGT hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3176/BTC-CST | Hà Nội, ngày 21 tháng 03 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty TNHH Hoằng Tiệp Việt Nam
Bộ Tài chính nhận được công văn số 24/2017/CV-HT ngày 31/7/2017, công văn số 2311/2017/CV-HT ngày 23/11/2017 của Công ty TNHH Hoằng Tiệp Việt Nam hỏi về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với sản phẩm xuất khẩu là bột cát thạch anh xuất khẩu trước ngày 01/7/2016. Trên cơ sở ý kiến tham gia của Bộ Khoa học và Công nghệ (công văn số 540/BKHCN-CNN ngày 6/3/2018) và Bộ Công Thương (công văn số 1287/BCT-CN ngày 12/2/2018), Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
1. Pháp luật thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa xuất khẩu có hiệu lực trước ngày 01/07/2016.
- Theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Luật thuế GTGT số 31/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung Điều 5 Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 về đối tượng không chịu thuế như sau:
“23. Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác.
…
Cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều này không được khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào, trừ trường hợp áp dụng mức thuế suất 0% quy định tại khoản 1 Điều 8 của Luật này”.
- Theo quy định tại khoản 11 Điều 3 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế GTGT về đối tượng không chịu thuế:
“11. Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác.
Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn cụ thể việc xác định tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa được chế biến thành sản phẩm khác quy định tại Khoản này.”
- Theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Luật thuế GTGT số 31/2013/QH13 sửa đổi khoản 1 Điều 8 Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 về mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 0%:
“1. Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vận tải quốc tế và hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều 5 của Luật này khi xuất khẩu, trừ các trường hợp sau đây:
g) Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác quy định tại khoản 23 Điều 5 của Luật này”.
- Theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 9 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP quy định về khấu trừ thuế GTGT đầu vào:
“1. Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào như sau:
…
i) Đối với số thuế giá trị gia tăng đầu vào không được khấu trừ, cơ sở kinh doanh được hạch toán vào chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc tính vào nguyên giá của tài sản cố định, trừ số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.”
2. Đối với trường hợp bột cát thạch anh xuất khẩu của Công ty TNHH Hoằng Tiệp Việt Nam:
Bộ Tài chính có công văn 16365/BTC-CST ngày 01/12/2017, công văn số 1088/BTC-CST ngày 25/01/2018 gửi 02 Bộ Công Thương và Bộ Khoa học và Công nghệ kèm theo hồ sơ do Công ty TNHH Hoằng Tiệp Việt Nam gửi kèm theo công văn số 2311/2017/CV-HT ngày 23/11/2017 đề nghị các Bộ cho ý kiến xác định mặt hàng bột thạch anh xuất khẩu của Công ty TNHH Hoằng Tiệp có phải là tài nguyên khoáng sản đã qua chế biến thành sản phẩm khác.
Theo ý kiến của Bộ Khoa học và Công nghệ (tại công văn số 540/BKHCN-CNN ngày 6/3/2018), sản phẩm bột thạch anh xuất khẩu của Công ty TNHH là khoáng sản đã qua chế biến (thực hiện qua các công đoạn tuyển rửa, tách kim loại, sấy, tách, từ, nghiền, sàng phân loại, sản phẩm đủ điều kiện làm nguyên liệu trong các lĩnh vực sản xuất công nghiệp cao như sản xuất thủy tinh nền cho màn hình cảm ứng TFT, LCD), tuy nhiên chưa có đủ căn cứ khẳng định 05 sản phẩm bột cát thạch anh (SilicaPowder TFT (THA01), Silicapoder 270 Mesh, SilicaPowder 325 Mesh, SilicaPowder VSP 350, SilicaPowder TH900) của Công ty TNHH Hoằng Tiệp là khoáng sản đã qua chế biến thành sản phẩm khác.
Theo đó, đối với 05 sản phẩm bột cát thạch anh của Công ty TNHH Hoằng Tiệp Việt Nam xuất khẩu trước thời điểm ngày 01/07/2016 đề nghị thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Luật thuế GTGT số 31/2013/QH13. Công ty không được khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho sản xuất bột cát thạch anh xuất khẩu theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Luật thuế GTGT số 31/2013/QH13, số thuế GTGT đầu vào này được hạch toán vào chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 9 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP.
Bộ Tài chính có ý kiến để Công ty TNHH Hoằng Tiệp Việt Nam biết và thực hiện./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1Công văn 819/TCT-CS áp dụng thuế giá trị gia tăng đối với bột thạch anh và cát khuôn đúc xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 16930/BTC-CST năm 2015 về chính sách thuế đối với sản phẩm chế biến từ cát thạch anh do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 15079/BTC-CST năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm xuất khẩu là bột cát thạch anh do Bộ Tài chính ban hành
- 1Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2Công văn 819/TCT-CS áp dụng thuế giá trị gia tăng đối với bột thạch anh và cát khuôn đúc xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013
- 4Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng
- 5Công văn 16930/BTC-CST năm 2015 về chính sách thuế đối với sản phẩm chế biến từ cát thạch anh do Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 15079/BTC-CST năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm xuất khẩu là bột cát thạch anh do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 3176/BTC-CST năm 2018 về thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng bột cát thạch anh xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 3176/BTC-CST
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/03/2018
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Nguyễn Thị Thanh Hằng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/03/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
