Tổng quan về Công văn 3169/BXD-KTXD hướng dẫn định giá dịch vụ xử lý nước thải
Công văn 3169/BXD-KTXD do Bộ Xây dựng ban hành năm 2020 là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc của các địa phương và doanh nghiệp trong việc xác định phương pháp tính toán và phê duyệt giá dịch vụ xử lý nước thải. Văn bản này đóng vai trò định hướng chi tiết, đảm bảo việc tính đúng, tính đủ các chi phí hợp lý, hợp lệ trong hoạt động thoát nước và xử lý nước thải, hướng tới sự phát triển bền vững của hạ tầng kỹ thuật đô thị.
Cơ sở pháp lý và nguyên tắc định giá dịch vụ
Việc định giá dịch vụ xử lý nước thải theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật hiện hành, cụ thể bao gồm:
- Nghị định số 80/2014/NĐ-CP của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải, quy định về nguyên tắc quản lý, vận hành hệ thống thoát nước và phương thức xác định giá dịch vụ.
- Thông tư số 13/2018/TT-BXD của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp định giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải.
- Nguyên tắc bảo đảm bù đắp chi phí sản xuất thực tế hợp lý, có lợi nhuận định mức phù hợp cho đơn vị vận hành, đồng thời phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của từng địa phương và khả năng chi trả của người dân.
Các thành phần chi phí cấu thành giá dịch vụ xử lý nước thải
Theo hướng dẫn tại Công văn 3169/BXD-KTXD, giá dịch vụ xử lý nước thải được xác định trên cơ sở tổng hợp các khoản chi phí hợp lý, hợp lệ phát sinh trong quá trình vận hành hệ thống thoát nước, bao gồm:
- Chi phí vật tư trực tiếp: Bao gồm chi phí về hóa chất xử lý nước thải, điện năng tiêu thụ cho các trạm bơm, máy móc thiết bị, nước sạch phục vụ sản xuất và các nguyên nhiên vật liệu trực tiếp khác phục vụ công tác vận hành.
- Chi phí nhân công trực tiếp: Gồm tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương (như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn) của lực lượng lao động trực tiếp vận hành hệ thống xử lý nước thải.
- Chi phí máy móc, thiết bị và khấu hao tài sản cố định: Chi phí khấu hao các công trình xây dựng, máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ xử lý nước thải; chi phí sửa chữa lớn, bảo dưỡng định kỳ tài sản cố định để đảm bảo hệ thống hoạt động liên tục và đạt tiêu chuẩn môi trường.
- Chi phí sản xuất chung: Chi phí quản lý tại các phân xưởng, trạm xử lý, bao gồm chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu, dụng cụ sản xuất, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác phát sinh tại phân xưởng.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Chi phí phân bổ cho bộ máy quản lý điều hành của đơn vị dịch vụ thoát nước, bao gồm chi phí văn phòng phẩm, khấu hao tài sản cố định dùng cho quản lý, thuế, phí và lệ phí.
Xác định lợi nhuận định mức và thuế suất
Công văn hướng dẫn cụ thể về việc xác định các yếu tố tài chính ngoài chi phí sản xuất để cấu thành giá dịch vụ hoàn chỉnh:
- Lợi nhuận định mức: Được tính toán dựa trên tỷ lệ phần trăm (%) trên chi phí sản xuất thực tế, đảm bảo mức lợi nhuận hợp lý cho doanh nghiệp tái đầu tư và duy trì hoạt động, nhưng không vượt quá khung quy định của Nhà nước (thông thường tối đa là 5% trên giá thành sản xuất).
- Thuế giá trị gia tăng (GTGT): Được áp dụng theo quy định của pháp luật về thuế đối với dịch vụ xử lý nước thải và thoát nước hiện hành.
Thẩm quyền lập, thẩm định và phê duyệt giá dịch vụ
Quy trình thực hiện định giá dịch vụ xử lý nước thải được phân cấp rõ ràng nhằm đảm bảo tính khách quan và phù hợp với thực tế địa phương:
- Đơn vị lập phương án giá: Đơn vị được giao quản lý, vận hành hệ thống thoát nước và xử lý nước thải có trách nhiệm xây dựng phương án giá dịch vụ cụ thể gửi cơ quan chức năng.
- Cơ quan thẩm định: Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan liên quan tại địa phương tiến hành thẩm định phương án giá do đơn vị vận hành lập.
- Cơ quan phê duyệt: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền quyết định và ban hành giá dịch vụ xử lý nước thải áp dụng trên địa bàn quản lý, sau khi đã thông qua các bước thẩm định theo quy định.
Ý nghĩa và định hướng triển khai thực hiện
Việc áp dụng thống nhất hướng dẫn tại Công văn 3169/BXD-KTXD giúp các địa phương chuẩn hóa quy trình định giá, hạn chế tình trạng thất thoát ngân sách nhà nước khi đặt hàng dịch vụ công ích, đồng thời khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư vào lĩnh vực xử lý nước thải, bảo vệ môi trường bền vững.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ XÂY DỰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3169/BXD-KTXD | Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2020 |
Kính gửi: Sở Xây dựng tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Bộ Xây dựng nhận được văn bản số 1463/SXD-KTVLXD ngày 27/3/2020 của Sở Xây dựng tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đề nghị hướng dẫn một số nội dung định giá dịch vụ xử lý nước thải. Sau khi xem xét, Bộ Xây dựng có ý kiến như sau:
1. Về chi phí trực tiếp
Chi phí máy, thiết bị trực tiếp trong chi phí sản xuất nước thải quy định tại điểm c khoản 2 Điều 4 Thông tư số 13/2018/TT-BXD của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp định giá dịch vụ thoát nước là hao phí của máy, thiết bị trực tiếp tham gia vào quá trình xử lý nước thải, được xác định theo quy trình kỹ thuật, điều kiện làm việc của máy, thiết bị trực tiếp theo yêu cầu của dây chuyền công nghệ để hoàn thành xử lý 01 m3 nước thải.
Theo nội dung quy định tại điểm c khoản 2 Điều 4 Thông tư số 13/2018/TT-BXD, thì chi phí khấu hao máy móc thiết bị trực tiếp phục vụ công tác duy trì hệ thống thoát nước và xử lý nước thải đã tính trong chi phí máy, thiết bị trực tiếp thì không tính trong chi phí sản xuất chung của doanh nghiệp. Thời gian khấu hao của máy, thiết bị trực tiếp nêu trên được xác định theo quy định của Bộ Tài chính và các quy định có liên quan phù hợp với đặc điểm, điều kiện làm việc của máy, thiết bị trực tiếp, đồng thời đảm bảo sử dụng hiệu quả và tiết kiệm nguồn ngân sách nhà nước cho hoạt động xử lý nước thải.
Trường hợp các công tác chưa có định mức kinh tế - kỹ thuật để xác định hao phí vật tư, nhân công, máy, thiết bị trực tiếp phù hợp với quy trình kỹ thuật, điều kiện vận hành của trạm xử lý nước thải, thì đơn vị lập phương án giá tổ chức xác định hao phí vật tư, nhân công, máy, thiết bị cho phù hợp, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt làm cơ sở để xác định chi phí vật tư, nhân công, máy, thiết bị trực tiếp khi lập phương án giá dịch vụ thoát nước theo quy định tại khoản 4 Điều 4 và gửi định mức, giá đã công bố, ban hành (bao gồm hồ sơ xây dựng định mức theo quy định) về Bộ Xây dựng để theo dõi, quản lý theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư số 13/2018/TT-BXD.
2. Chi phí điện năng phục vụ văn phòng, chiếu sáng
Việc xác định chi phí điện năng phục vụ chiếu sáng và sử dụng một số loại máy như nêu tại văn bản số 1463/SXD-KTVLXD phải phù hợp với quy định về thành phần các loại chi phí trong tổng chi phí sản xuất thực hiện dịch vụ thoát nước quy định tại Điều 4 Thông tư số 13/2018/TT-BXD.
Trường hợp điện năng nêu tại mục 2 văn bản số 1463/SXD-KTVLXD chưa được xác định hao phí trong định mức kinh tế - kỹ thuật (của vật tư trực tiếp), thì chi phí này được tính vào chi phí gián tiếp (chi phí sản xuất chung, chi phí quản lý doanh nghiệp). Theo đó, chi phí điện năng hao phí tại cơ sở thực hiện dịch vụ thoát nước (cơ sở xử lý nước thải) được tính trong chi phí sản xuất chung. Chi phí điện năng hao phí cho bộ máy quản lý và điều hành doanh nghiệp của đơn vị thoát nước được tính trong chi phí quản lý doanh nghiệp.
3. Về phí bảo vệ môi trường
Theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải thì: “Hộ thoát nước đã thanh toán tiền dịch vụ thoát nước thì không phải trả phí bảo vệ môi trường theo quy định hiện hành về môi trường đối với nước thải”.
Do vậy trường hợp doanh nghiệp hoạt động xả thải vào hệ thống hệ thống xử lý nước thải tập trung và trả tiền dịch vụ xử lý nước thải được tính đúng, tính đủ theo quy định thì không phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
Sở Xây dựng tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu căn cứ ý kiến nêu trên tổ chức thực hiện theo quy định./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1Quyết định 856/QĐ-BXD năm 2011 phê duyệt dự toán chi phí thực hiện dự án Quy hoạch hệ thống thoát nước và xử lý nước thải khu dân cư, công nghiệp lưu vực hệ thống sông Đồng Nai đến năm 2030 do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 2Quyết định 451/QĐ-BXD năm 2015 về công bố suất vốn đầu tư xây dựng và mức chi phí xử lý nước thải sinh hoạt do Bộ Xây dựng ban hành
- 3Công văn 2613/BXD-KTXD năm 2017 về thỏa thuận giá dịch vụ thoát nước do Bộ Xây dựng ban hành
- 1Quyết định 856/QĐ-BXD năm 2011 phê duyệt dự toán chi phí thực hiện dự án Quy hoạch hệ thống thoát nước và xử lý nước thải khu dân cư, công nghiệp lưu vực hệ thống sông Đồng Nai đến năm 2030 do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 2Nghị định 80/2014/NĐ-CP về thoát nước và xử lý nước thải
- 3Quyết định 451/QĐ-BXD năm 2015 về công bố suất vốn đầu tư xây dựng và mức chi phí xử lý nước thải sinh hoạt do Bộ Xây dựng ban hành
- 4Công văn 2613/BXD-KTXD năm 2017 về thỏa thuận giá dịch vụ thoát nước do Bộ Xây dựng ban hành
- 5Thông tư 13/2018/TT-BXD hướng dẫn phương pháp định giá dịch vụ thoát nước do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
Công văn 3169/BXD-KTXD năm 2020 hướng dẫn một số nội dung định giá dịch vụ xử lý nước thải do Bộ Xây dựng ban hành
- Số hiệu: 3169/BXD-KTXD
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 30/06/2020
- Nơi ban hành: Bộ Xây dựng
- Người ký: Đàm Đức Biên
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/06/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
