Tóm tắt Công văn 3158/UBND-KSTT năm 2019 về nâng xếp hạng Chỉ số chi phí tuân thủ pháp luật (Chỉ số B1)
Công văn 3158/UBND-KSTT được Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm triển khai các nhiệm vụ, giải pháp thiết thực nhằm cắt giảm chi phí tuân thủ pháp luật, nâng cao năng lực cạnh tranh và cải thiện môi trường kinh doanh trên địa bàn Thành phố. Đây là chỉ đạo quan trọng hướng tới việc giảm gánh nặng chi phí cho doanh nghiệp và người dân khi thực hiện các quy định pháp luật.
Mục tiêu cốt lõi của văn bản
Văn bản đặt ra mục tiêu cải thiện mạnh mẽ điểm số và thứ hạng của Chỉ số chi phí tuân thủ pháp luật (Chỉ số B1), góp phần nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) của Thành phố Hồ Chí Minh. Đồng thời, tạo lập môi trường đầu tư kinh doanh thông thoáng, minh bạch, bình đẳng và an toàn cho các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn.
Các nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm được triển khai
- Cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính: Tập trung rà soát, đề xuất cắt giảm các điều kiện kinh doanh không cần thiết, các thủ tục hành chính rườm rà, chồng chéo gây khó khăn cho doanh nghiệp. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, thực hiện dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4 để rút ngắn thời gian giải quyết hồ sơ.
- Giảm thiểu chi phí không chính thức: Tăng cường tính công khai, minh bạch trong hoạt động của các cơ quan nhà nước. Thực hiện nghiêm túc quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức nhằm ngăn chặn triệt để tình trạng nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân và doanh nghiệp trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính.
- Nâng cao chất lượng công tác xây dựng và thực thi pháp luật: Kiểm soát chặt chẽ việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Thành phố, đảm bảo tính hợp pháp, đồng bộ, khả thi và không làm phát sinh chi phí tuân thủ bất hợp lý cho đối tượng chịu tác động.
- Tăng cường đối thoại và hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp: Tổ chức thường xuyên các hội nghị đối thoại giữa chính quyền Thành phố với cộng đồng doanh nghiệp để kịp thời nắm bắt, tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc pháp lý. Đa dạng hóa các hình thức hỗ trợ pháp lý, cung cấp thông tin pháp luật đầy đủ, kịp thời.
- Chấn chỉnh công tác thanh tra, kiểm tra: Thực hiện nghiêm quy định về việc không tiến hành thanh tra, kiểm tra quá một lần mỗi năm đối với doanh nghiệp (trừ trường hợp có dấu hiệu vi phạm rõ ràng). Tránh tình trạng thanh tra, kiểm tra chồng chéo, trùng lặp gây ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh bình thường của doanh nghiệp.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các quận, huyện: Có trách nhiệm xây dựng kế hoạch cụ thể của đơn vị mình để triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Công văn này; định kỳ báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân Thành phố.
- Sở Tư pháp: Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các giải pháp nâng xếp hạng Chỉ số B1; tổng hợp các khó khăn, vướng mắc để tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố hướng xử lý kịp thời.
Tóm lại, Công văn 3158/UBND-KSTT năm 2019 thể hiện quyết tâm mạnh mẽ của chính quyền Thành phố Hồ Chí Minh trong việc đồng hành cùng doanh nghiệp, giảm thiểu tối đa các chi phí tuân thủ pháp luật không đáng có, tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội bền vững.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3158/UBND-KSTT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 01 tháng 8 năm 2019 |
| Kính gửi: | - Các sở, ban, ngành; |
Thực hiện Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 01 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2019 và định hướng đến năm 2021; Quyết định số 554/QĐ-UBND ngày 08 tháng 3 năm 2019 của Bộ Tư pháp ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết số 02/NQ-CP; Công văn số 1083/BTP-QLXLVPHC&TDTHPL ngày 29 tháng 3 năm 2019 của Bộ Tư pháp về việc hướng dẫn nâng xếp hạng chỉ số chi phí tuân thủ pháp luật (chỉ số B1), Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo như sau:
4. Chế độ báo cáo: Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các quận - huyện báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố (thông qua Sở Tư pháp) kết quả thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp nhằm giảm chi phí tuân thủ pháp luật, nâng xếp hạng chỉ số B1 định kỳ hàng quý và năm trước ngày 05 của tháng cuối quý và trước ngày 05 tháng 12 của năm báo cáo. Sở Tư pháp tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố báo cáo Bộ Tư pháp theo quy định.
Biểu mẫu báo cáo thực hiện theo Phụ lục ban hành kèm theo Công văn số 1083/BTP-QLXLVPHC&TDTHPL ngày 29 tháng 3 năm 2019 của Bộ Tư pháp.
(Đính kèm Phụ lục các biểu mẫu báo cáo)
|
| KT. CHỦ TỊCH |
| CƠ QUAN1 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: ........./BC-....... | ……….2, ngày ... tháng ... năm 2019 |
Thực hiện Công văn số 1083/BTP-QLXLVPHC&TDTHPL ngày; 29 tháng 3 năm 2019 của Bộ Tư pháp về việc hướng dẫn nâng xếp hạng chỉ số chi phí tuân thủ pháp luật (chỉ số B1), ....................4 báo cáo việc thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp để giảm chi phí tuân thủ pháp luật, nâng xếp hạng chỉ số B1 Quý.../năm ........như sau:
I. TÌNH HÌNH VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN MỘT SỐ NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP ĐỂ GIẢM CHI PHÍ TUÂN THỦ PHÁP LUẬT, NÂNG XẾP HẠNG CHỈ SỐ B15
1. Chỉ đạo triển khai thực hiện một số nhiệm vụ, giải pháp để giảm chi phí tuân thủ pháp luật, nâng xếp hạng chỉ số B16
2. Về xây dựng, hoàn thiện thể chế để giảm chi phí tuân thủ pháp luật
Nêu cụ thể nội dung các công việc đã thực hiện về rà soát, cắt giảm các quy định pháp luật để giảm gánh nặng chi phí tuân thủ pháp luật cho doanh nghiệp: bao gồm đề án rà soát (nếu có); các dự thảo văn bản pháp luật sửa đổi và văn bản pháp luật đã tham mưu ban hành.
3. Về tổ chức thi hành pháp luật
3.1. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật đến cán bộ, công chức, viên chức và cộng đồng doanh nghiệp
3.2. Tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý; tổ chức tập huấn, bồi dưỡng, hỗ trợ các doanh nghiệp
3.3. Tiếp nhận và xử lý kiến nghị, phản ánh của doanh nghiệp, thực hiện thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý kỷ luật và khen thưởng trong tổ chức thực thi và tuân thủ pháp luật
3.4. Về cải cách thủ tục hành chính
Nêu cụ thể các sáng kiến cải cách, cải tiến việc tổ chức thực thi các thủ tục hành chính đã rút ngắn thời gian, chi phí cho doanh nghiệp (nếu có).
3.5. Các nhiệm vụ, giải pháp khác
II. KHÓ KHĂN, VƯỚNG MẮC TRONG THỰC HIỆN MỘT SỐ NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP ĐỂ GIẢM CHI PHÍ TUÂN THỦ PHÁP LUẬT, NÂNG XẾP HẠNG CHỈ SỐ B1 VÀ NGUYÊN NHÂN
1. Khó khăn, vướng mắc
2. Nguyên nhân của những khó khăn, vướng mắc
2.1. Nguyên nhân chủ quan
2.2. Nguyên nhân khách quan
III. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
Trên đây là báo cáo việc thực hiện một số nhiệm vụ, giải pháp để giảm chi phí tuân thủ pháp luật, nâng xếp hạng chỉ số B1 .............7, ..................8 gửi Bộ Tư pháp để tổng hợp, báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ theo quy định.
| Nơi nhận: - Bộ Tư pháp; - Lưu: VT, .... | QUYỀN HẠN VÀ CHỨC VỤ |
___________________
1 Tên của cơ quan lập báo cáo.
2 Địa danh ghi theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản.
3 Quý (ghi rõ Quý I, II, III, IV) hoặc năm 2019.
4 Tên của cơ quan lập báo cáo.
5 Số liệu báo cáo được tính theo thời điểm báo cáo (theo quý hoặc năm).
6 Đối với báo cáo định kỳ quý thi không phải báo cáo nội dung này.
7 Thời gian thực hiện báo cáo định ký (quý hoặc năm).
8 Tên của cơ quan lập báo cáo.
Biểu mẫu kết quả xây dựng và hoàn thiện thể chế trực tiếp liên quan đến chi phí tuân thủ pháp luật
(Kèm theo Báo cáo số: ..../BC-.... ngày..../......./............ của... (tên Cơ quan lập báo cáo)
| STT | Loại văn bản (Luật, Nghị định...) | Số lượng VBQPPL có quy định liên quan trực tiếp đến chi phí tuân thủ pháp luật | Số quy định mâu thuẫn, chồng chéo hoặc không hợp lý, khả thi, không phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội | Tình trạng xử lý | Ghi chú | |
| Số quy định đã xử lý (Nêu cụ thể điều, khoản, điểm) | Số quy định chưa xử lý (Nêu cụ thể điều, khoản, điểm) |
| ||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- 1Kế hoạch 146/KH-UBND năm 2020 thực hiện nhiệm vụ, giải pháp nâng cao xếp hạng Chỉ số chi phí tuân thủ pháp luật (Chỉ số B1) năm 2021 trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 2Kế hoạch 137/KH-UBND năm 2022 thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu nâng cao xếp hạng các Chỉ số chi phí tuân thủ pháp luật (chỉ số B1), chỉ số giải quyết tranh chấp hợp đồng (A9) và chỉ số Phá sản doanh nghiệp (A10) trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 3Báo cáo 140/BC-UBND thực hiện nhiệm vụ, giải pháp để giảm chi phí tuân thủ pháp luật, nâng xếp hạng chỉ số B1 06 tháng đầu năm 2020 do thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Nghị quyết 02/NQ-CP năm 2019 về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2019 và định hướng đến năm 2021 do Chính phủ ban hành
- 2Công văn 1083/BTP-QLXLVPHC&TDTHPL năm 2019 về hướng dẫn nâng xếp hạng chỉ số chi phí tuân thủ pháp luật (chỉ số B1) do Bộ Tư pháp ban hành
- 3Quyết định 1246/QĐ-UBND về Kế hoạch triển khai Nghị quyết 02/NQ-CP về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2019 và định hướng đến năm 2021 do thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Kế hoạch 146/KH-UBND năm 2020 thực hiện nhiệm vụ, giải pháp nâng cao xếp hạng Chỉ số chi phí tuân thủ pháp luật (Chỉ số B1) năm 2021 trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 5Kế hoạch 137/KH-UBND năm 2022 thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu nâng cao xếp hạng các Chỉ số chi phí tuân thủ pháp luật (chỉ số B1), chỉ số giải quyết tranh chấp hợp đồng (A9) và chỉ số Phá sản doanh nghiệp (A10) trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 6Báo cáo 140/BC-UBND thực hiện nhiệm vụ, giải pháp để giảm chi phí tuân thủ pháp luật, nâng xếp hạng chỉ số B1 06 tháng đầu năm 2020 do thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 3158/UBND-KSTT năm 2019 thực hiện nhiệm vụ, giải pháp nâng xếp hạng Chỉ số chi phí tuân thủ pháp luật (chỉ số B1) do thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 3158/UBND-KSTT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 01/08/2019
- Nơi ban hành: Thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Vĩnh Tuyến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
