Tổng quan về Công văn 3155/CT-TTHT năm 2019
Công văn 3155/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành hướng dẫn về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) liên quan đến các khoản chi phí phát sinh cho người lao động nước ngoài. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp xác định rõ ràng các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế TNDN, đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật hiện hành.
Điều kiện để chi phí cho lao động nước ngoài được tính vào chi phí được trừ
Theo nội dung hướng dẫn, các khoản chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến người lao động nước ngoài (như tiền thuê nhà, vé máy bay, chi phí làm thẻ tạm trú, visa) được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với những hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế giá trị gia tăng).
- Các khoản chi phí này phải được quy định cụ thể về điều kiện hưởng và mức hưởng trong một trong các hồ sơ sau của doanh nghiệp: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.
Quy định chi tiết đối với từng khoản chi phí cụ thể
Công văn đi sâu vào hướng dẫn cách áp dụng đối với một số khoản chi phổ biến cho người lao động nước ngoài:
- Chi phí tiền thuê nhà: Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động với người lao động nước ngoài, trong đó có thỏa thuận doanh nghiệp chịu trách nhiệm chi trả tiền thuê nhà thì khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ và chứng từ thanh toán theo quy định.
- Chi phí vé máy bay và thủ tục xuất nhập cảnh: Khoản chi mua vé máy bay khứ hồi cho người lao động nước ngoài về nước nghỉ phép (theo chế độ quy định trong hợp đồng lao động) và các chi phí làm visa, thẻ tạm trú để phục vụ cho việc lao động, làm việc tại Việt Nam được chấp nhận là chi phí hợp lý được trừ.
- Mối liên hệ với Thuế thu nhập cá nhân (TNCN): Doanh nghiệp cần lưu ý rằng các khoản chi trả hộ nêu trên (như tiền thuê nhà, vé máy bay) có thể cấu thành thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động nước ngoài. Doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ, khai trình và nộp thuế TNCN thay cho người lao động theo đúng quy định pháp luật về thuế TNCN.
Khuyến nghị thực thi dành cho doanh nghiệp
Để đảm bảo tính an toàn pháp lý và tối ưu hóa chi phí thuế, doanh nghiệp cần thực hiện các biện pháp sau:
- Rà soát hợp đồng lao động: Đảm bảo tất cả các khoản chi phí hỗ trợ, phúc lợi cho người lao động nước ngoài được ghi nhận rõ ràng, chi tiết về điều kiện và mức hưởng trong hợp đồng lao động hoặc quy chế tài chính của doanh nghiệp.
- Hoàn thiện chứng từ: Thu thập và lưu trữ đầy đủ hóa đơn tài chính hợp pháp, tờ khai hải quan (nếu có), và đặc biệt là chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch từ 20 triệu đồng trở lên.
- Đồng bộ chính sách thuế: Kết hợp chặt chẽ giữa việc hạch toán chi phí được trừ khi tính thuế TNDN và việc tính toán thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động để tránh rủi ro bị truy thu và phạt chậm nộp thuế khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3155/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 04 tháng 4 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty TNHH Dada Studio Việt Nam
Địa chỉ: RP19-20-21, Tầng P3, Faifo Lane, số 2 Phan Văn Đáng, P. Thạnh Mỹ Lợi, Q.2, TP.HCM
Mã số thuế: 0315086593
Trả lời văn bản số 01/2018-DADA ngày 15/10/2018 (Cục Thuế nhận ngày 29/10/2018) của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành, một số điều Luật Thuế GTGT quy định:
+ Tại Khoản 1 Điều 9 quy định thuế suất 0% và dịch vụ xuất khẩu:
"1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.
…
b) Dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan.
Cá nhân ở nước ngoài là người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và ở ngoài Việt Nam trong thời gian diễn ra việc cung ứng dịch vụ. Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan là tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh và các trường hợp khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
…".
+ Điểm b Khoản 2 Điều 9 quy định điều kiện áp dụng thuế suất 0% đối với dịch vụ xuất khẩu quy định như sau:
"b) Đối với dịch vụ xuất khẩu:
- Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;
- Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;
…"
Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) quy định về các khoản chi được trừ và không được trừ khi tính thuế TNDN:
"2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
…
- Trường hợp doanh nghiệp Việt Nam ký hợp đồng với doanh nghiệp nước ngoài trong đó nêu rõ doanh nghiệp Việt Nam phải chịu các chi phí về chỗ ở cho các chuyên gia nước ngoài trong thời gian công tác ở Việt Nam thì tiền thuê nhà cho các chuyên gia nước ngoài làm việc tại Việt Nam do doanh nghiệp Việt Nam chi trả được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
…".
Căn cứ Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế hướng dẫn:
+ Tại khoản 2, Điều 11 quy định:
“đ.1) Tiền nhà ở, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có), không bao gồm: khoản lợi ích về nhà ở, điện nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) đối với nhà ở do người sử dụng lao động xây dựng để cung cấp miễn phí cho người lao động làm việc tại khu công nghiệp; nhà ở do người sử dụng lao động xây dựng tại khu kinh tế, địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn cung cấp miễn phí cho người lao động làm việc tại đó.
…
Khoản tiền thuê nhà, điện nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) đối với nhà ở do đơn vị sử dụng lao động trả thay tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực tế trả thay nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện nước và dịch vụ kèm theo (nếu có)) tại đơn vị không phân biệt nơi trả thu nhập.”
+ Tại Tiết b.1 Mục b Khoản 3 Điều 21 quy định về hồ sơ khai thuế:
“b.1) Hồ sơ khai thuế quý
Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương; tiền công khai thuế quý trực tiếp với cơ quan thuế theo Tờ khai mẫu số 02/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC .”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp của Công ty theo trình bày có ký Hợp đồng sản xuất, xuất khẩu phim quảng cáo qua mạng internet (nội bộ) cho khách hàng là tổ chức nước ngoài nếu khách hàng nước ngoài sử dụng phim quảng cáo ở nước ngoài và Công ty đáp ứng đủ điều kiện về chứng từ quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính nêu trên thì dịch vụ này thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT là 0%. Công ty sử dụng hóa đơn thương mại để cung cấp cho khách hàng.
Trường hợp Công ty có trả thay tiền thuê nhà cho chuyên gia Hàn Quốc sang công tác tại Việt Nam (không quy định trong hợp đồng) thì khoản chi này không được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN, Công ty khấu trừ thuế TNCN trên thu nhập là tiền thuê nhà Công ty chi trả hộ, khai nộp thuế theo quy định.
Đối với thu nhập do Công ty CP CJ ENM tại Hàn Quốc chi trả cho chuyên gia Hàn Quốc trong thời gian làm việc tại Việt Nam: cá nhân trực tiếp khai thuế theo quý với Cục Thuế TP Hồ Chí Minh (mẫu số 02/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC).
Cục Thuế TP trả lời Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 58603/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 59209/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 3155/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 3155/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/04/2019
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/04/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
