Giới thiệu về Công văn 3141/CTTPHCM-TTHT năm 2022
Công văn 3141/CTTPHCM-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2022 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải đáp các vướng mắc về chính sách thuế cho người nộp thuế. Trọng tâm của công văn xoay quanh việc hướng dẫn thực hiện chính sách miễn, giảm thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo Nghị định số 15/2022/NĐ-CP của Chính phủ, giúp các doanh nghiệp và tổ chức kinh doanh áp dụng đúng quy định pháp luật hiện hành.
Chính sách giảm thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo hướng dẫn
Công văn làm rõ các nguyên tắc cốt lõi trong việc xác định đối tượng và phương pháp áp dụng giảm thuế GTGT từ 10% xuống 8%:
- Xác định đối tượng được giảm thuế: Chính sách giảm thuế GTGT áp dụng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang chịu thuế suất 10%, ngoại trừ các nhóm hàng hóa, dịch vụ quy định tại các Phụ lục I, II và III ban hành kèm theo Nghị định số 15/2022/NĐ-CP. Các lĩnh vực không được giảm thuế bao gồm viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, kim loại, sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng, dầu mỏ tinh chế, hóa chất và sản phẩm hóa chất, cùng các mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
- Phương pháp tính thuế khấu trừ: Đối với cơ sở kinh doanh tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, khi lập hóa đơn sẽ áp dụng thuế suất thuế GTGT là 8% đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc diện được giảm.
- Phương pháp tính thuế tỷ lệ % trên doanh thu: Đối với cơ sở kinh doanh (bao gồm cả hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) tính thuế GTGT theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu, mức giảm được xác định là giảm 20% mức tỷ lệ % để tính thuế GTGT khi thực hiện xuất hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế.
Quy định về lập hóa đơn và kê khai thuế
Để đảm bảo tính hợp pháp và minh bạch trong quản lý hóa đơn, Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh đưa ra các chỉ dẫn cụ thể:
- Yêu cầu lập hóa đơn riêng: Cơ sở kinh doanh phải lập hóa đơn riêng cho hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế GTGT để thuận tiện cho việc kiểm soát và kê khai. Trường hợp cơ sở kinh doanh không lập hóa đơn riêng thì không được hưởng chính sách giảm thuế GTGT.
- Xử lý sai sót đối với hóa đơn đã lập: Trường hợp cơ sở kinh doanh đã lập hóa đơn và đã kê khai theo mức thuế suất hoặc tỷ lệ % chưa được giảm, người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót. Đồng thời, người bán thực hiện lập hóa đơn điều chỉnh sai sót và giao cho người mua để làm cơ sở kê khai điều chỉnh thuế đầu vào, đầu ra.
- Nghĩa vụ kê khai: Khi thực hiện kê khai thuế, cơ sở kinh doanh phải lập và nộp Bản xác định giảm thuế giá trị gia tăng theo Mẫu số 01 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 15/2022/NĐ-CP cùng với Tờ khai thuế GTGT của kỳ tính thuế tương ứng.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản đối với doanh nghiệp
Công văn 3141/CTTPHCM-TTHT đóng vai trò là cơ sở pháp lý trực tiếp giúp tháo gỡ các khó khăn kỹ thuật cho doanh nghiệp trong quá trình vận hành thực tế:
- Giúp doanh nghiệp phân loại chính xác danh mục hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế, tránh rủi ro bị truy thu thuế hoặc xử phạt vi phạm hành chính do áp dụng sai thuế suất.
- Đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất trong việc xuất hóa đơn giữa bên bán và bên mua, hạn chế tối đa các tranh chấp thương mại phát sinh từ việc tính sai tiền thuế GTGT.
- Tối ưu hóa dòng tiền và chi phí cho doanh nghiệp thông qua việc thụ hưởng đúng, đủ chính sách hỗ trợ phục hồi kinh tế của Nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3141/CTTPHCM-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 07 tháng 4 năm 2022 |
Kính gửi: Công ty trách nhiệm hữu hạn vận tải Việt Nhật
Địa chỉ: 18A, đường Lưu Trọng Lư, phường Tân Thuận Đông, quận 7, thành phố Hồ Chí Minh.
Mã số thuế: 0300823766
Trả lời văn bản số 001/2022/CV-KVL ngày 10/03/2022 của Công ty trách nhiệm hữu hạn vận tải Việt Nhật (sau đây gọi tắt là Công ty) về việc chính sách thuế đối với chi phí làm, gia hạn thẻ tạm trú, thị thực cho người thân của người lao động nước ngoài, Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính quy định về các khoản thu nhập chịu thuế:
“2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.
b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp sau:
đ) Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả mà người nộp thuế được hưởng dưới mọi hình thức:
…
đ.7) Các khoản lợi ích khác.
Các khoản lợi ích khác mà người sử dụng lao động chi cho người lao động như: chi trong các ngày nghỉ, lễ; thuê các dịch vụ tư vấn, thuê khai thuế cho đích danh một hoặc một nhóm cá nhân; chi cho người giúp việc gia đình như lái xe, người nấu ăn, người làm các công việc khác trong gia đình theo hợp đồng... ”
Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) quy định các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN:
“Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty ký hợp đồng lao động với người nước ngoài, phát sinh các khoản chi phí chi trả thay cho người lao động bao gồm: làm và gia hạn thẻ tạm trú, thị thực cho người thân của lao động nước ngoài (vợ/ chồng/ con ruột) để người lao động sang Việt Nam làm việc, là lợi ích được hưởng của người lao động thì các khoản này tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công của người lao động nước ngoài theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC và không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC.
Cục Thuế Thành phố thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này và pháp luật có liên quan./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 72027/CTHN-TTHT năm 2023 vướng mắc về chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 72573/CTHN-TTHT năm 2023 về chính sách thuế và hóa đơn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 76785/CTHN-TTHT năm 2023 về chính sách thuế đối với tài sản điều chuyển khi tách công ty do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 3141/CTTPHCM-TTHT năm 2022 về Chính sách thuế do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 3141/CTTPHCM-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/04/2022
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Tiến Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/04/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
