Công văn 3126/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết các quy định về thuế đối với Liên doanh Việt - Nga Vietsovpetro. Đây là văn bản quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc về thủ tục hải quan, thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa phục vụ hoạt động dầu khí của liên doanh.
Mục tiêu và phạm vi áp dụng của Công văn 3126/TCHQ-TXNK
Văn bản tập trung hướng dẫn việc thực hiện các ưu đãi thuế đối với hàng hóa nhập khẩu phục vụ cho hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí của Liên doanh Vietsovpetro theo các Hiệp định liên chính phủ giữa Việt Nam và Liên bang Nga.
Các nội dung quy định cốt lõi về chính sách thuế
- Chính sách miễn thuế nhập khẩu: Hướng dẫn chi tiết về danh mục hàng hóa nhập khẩu được miễn thuế phục vụ trực tiếp cho hoạt động dầu khí. Quy định rõ đối tượng, điều kiện và hồ sơ thủ tục để được áp dụng miễn thuế nhập khẩu đối với máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải chuyên dùng trong nước chưa sản xuất được.
- Quy định về thuế giá trị gia tăng (GTGT): Xác định rõ các trường hợp hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT hoặc áp dụng các mức thuế suất ưu đãi khi phục vụ cho dự án dầu khí của Vietsovpetro.
- Thủ tục hải quan và hồ sơ miễn thuế: Hướng dẫn trình tự đăng ký danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế; thủ tục khai báo hải quan điện tử và việc kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa của liên doanh và các nhà thầu phụ.
- Xử lý thuế đối với hàng hóa chuyển nhượng, thanh lý: Quy định cụ thể về nghĩa vụ kê khai và nộp thuế khi Vietsovpetro thay đổi mục đích sử dụng, chuyển nhượng hoặc thanh lý các tài sản, thiết bị đã được miễn thuế nhập khẩu trước đó.
Trách nhiệm của các bên liên quan
- Đối với Liên doanh Vietsovpetro: Có trách nhiệm khai báo trung thực, chính xác các thông tin về hàng hóa nhập khẩu; sử dụng hàng hóa đúng mục đích được miễn thuế và lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ phục vụ công tác kiểm tra sau thông quan.
- Đối với cơ quan Hải quan địa phương: Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc áp dụng chính sách thuế; tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp thông quan nhanh chóng nhưng vẫn đảm bảo quản lý chặt chẽ, tránh thất thu ngân sách nhà nước.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 3126/TCHQ-TXNK góp phần tạo hành lang pháp lý rõ ràng, nhất quán trong việc áp dụng chính sách ưu đãi thuế đối với hoạt động hợp tác quốc tế trong lĩnh vực dầu khí. Điều này không chỉ hỗ trợ hoạt động sản xuất kinh doanh của Vietsovpetro mà còn thúc đẩy mối quan hệ hợp tác chiến lược giữa Việt Nam và Liên bang Nga.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3126/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 30 tháng 06 năm 2011 |
Kính gửi: Tổng cục Thuế.
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 3058/TCT-DNL ngày 23/06/2011 của Tổng cục Thuế đề nghị tham gia ý kiến (lần 2) về việc xây dựng Thông tư hướng dẫn quy định về thuế đối với Liên doanh Vietsovpetro. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Tiếp theo công văn số 2224/TCHQ-TXNK ngày 17/05/2011 của Tổng cục Hải quan về việc tham gia ý kiến lần 1 vào Dự thảo Thông tư nêu trên. Trên cơ sở rà soát dự thảo Thông tư do Tổng cục Thuế gửi lấy ý kiến lần 2, về cơ bản Tổng cục Hải quan nhất trí với Dự thảo Thông tư. Tuy nhiên, Tổng cục Hải quan đề nghị Tổng cục Thuế bổ sung, làm rõ thêm một số nội dung sau:
1. Đề nghị làm rõ khái niệm: Giá bán dầu thô theo hợp đồng giao dịch sòng phẳng và giá dầu thô không được bán theo hợp đồng giao dịch sòng phẳng để có cơ sở khi xác định trị giá tính thuế hàng hóa xuất khẩu.
Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thì trị giá tính thuế hàng hóa xuất khẩu là giá bán tại cửa khẩu xuất theo hợp đồng (giá FOB).
2. Điều 11: Theo Hiệp định liên Chính phủ về việc tiếp tục hợp tác trong lĩnh vực thăm dò địa chất và khai thác dầu khí ở Việt Nam trong khuôn khổ liên doanh Việt-Nga thì việc bán dầu thô từ mỏ khai thác vào thị trường nội địa Việt Nam không coi là quan hệ xuất, nhập khẩu (khác so với quy định trước đây tại Thông tư 98/TT-BTC ngày 20/05/2009 của Bộ Tài chính). Vì vậy, tại Điều 11 đề nghị Tổng cục Thuế bổ sung để làm rõ hơn nội dung này, cụ thể: “Toàn bộ ….., khi xuất khẩu ra nước ngoài thuộc diện chịu thuế xuất khẩu”.
3. Điều 13: Đề nghị bổ sung quy định về kê khai, xác định trị giá tính thuế, nộp thuế xuất khẩu cho trường hợp tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan chưa có giá chính thức để kê khai theo hướng dẫn chiếu thực hiện theo điều 11 mục I chương II Thông tư 205/2010/TT-BTC ngày 15/12/2010 của Bộ Tài chính.
4. Điều 26: Dự thảo Thông tư quy định “trường hợp từ ngày 01/01/2011 đến ngày Thông tư có hiệu lực thi hành Liên doanh kê khai nộp NSNN… khác với hướng dẫn tại Thông tư này được thực hiện điều chỉnh lại…”, quy định như vậy có được hiểu là doanh nghiệp được hoàn lại thuế đã nộp đối với dầu thô khai thác từ lô 09.1 trước khi Thông tư này có hiệu lực hay không? Nếu có, đề nghị quy định rõ điều kiện, thủ tục hồ sơ để thực hiện.
Trên đây là ý kiến tham gia của Tổng cục Hải quan, kính chuyển Tổng cục Thuế tổng hợp để trình Bộ.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 98/2009/TT-BTC hướng dẫn thủ tục và nghĩa vụ thuế đối với dầu thô cung cấp cho nhà máy lọc dầu Dung Quất do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn số 2517/TCT-TNCN về việc thuế thu nhập cá nhân đối với khoản trợ cấp thôi việc và phụ cấp đi biển của Xí nghiệp liên doanh Vietsovpetro do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Thông tư 205/2010/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 40/2007/NĐ-CP quy định về xác định trị giá hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 3126/TCHQ-TXNK về Thông tư hướng dẫn quy định về thuế đối với liên doanh Vietsovpetro do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 3126/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 30/06/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Hoàng Việt Cường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/06/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
