Tóm tắt Công văn 3122/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế GTGT và thuế TNDN
Công văn số 3122/CT-HTr do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện đúng quy định về thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Nội dung văn bản tập trung làm rõ các điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào và việc xác định các khoản chi phí được trừ khi tính thuế TNDN đối với các hoạt động phát sinh tại doanh nghiệp.
- Chính sách thuế Giá trị gia tăng (GTGT)
Về nguyên tắc và điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào, văn bản hướng dẫn chi tiết các nội dung sau:
- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định pháp luật.
- Doanh nghiệp phải có hóa đơn GTGT hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu.
- Phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên. Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ nhiều lần trong cùng một ngày của cùng một nhà cung cấp có tổng giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên thì chỉ được khấu trừ thuế nếu có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
- Đối với các khoản chi phí mua vé máy bay, dịch vụ lưu trú cho chuyên gia nước ngoài hoặc người lao động đi công tác, doanh nghiệp được khấu trừ thuế GTGT đầu vào nếu các khoản chi này phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định.
- Chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Về việc xác định các khoản chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế TNDN, Cục Thuế thành phố Hà Nội hướng dẫn các nguyên tắc cốt lõi:
- Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện: Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật; Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
- Đối với chi phí đưa đón, chỗ ở cho người lao động hoặc chuyên gia nước ngoài: Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động hoặc hợp đồng dịch vụ với nhà thầu nước ngoài, trong đó có thỏa thuận doanh nghiệp chịu trách nhiệm chi trả chi phí nhà ở, vé máy bay thì các khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp.
- Các khoản chi mang tính chất phúc lợi trực tiếp cho người lao động (như chi đám hiếu, hỷ, chi nghỉ mát, chi hỗ trợ điều trị...) được tính vào chi phí được trừ nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ và tổng số chi không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp.
- Lưu ý quan trọng cho doanh nghiệp
Để đảm bảo an toàn pháp lý về thuế, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Các điều khoản về chi phí cho người lao động, chuyên gia nước ngoài phải được quy định rõ ràng, cụ thể trong Hợp đồng lao động, Thỏa ước lao động tập thể hoặc Quy chế tài chính của doanh nghiệp.
- Mọi chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt phải đảm bảo tính hợp lệ, tài khoản chuyển đi và tài khoản nhận tiền phải đăng ký với cơ quan thuế theo đúng quy định pháp luật tại thời điểm phát sinh giao dịch.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3122/CT-HTr | Hà Nội, ngày 20 tháng 01 năm 2016 |
Kính gửi: BQLDA nâng cao năng lực phòng, chống HIV/AIDS khu vực tiểu vùng sông Mê Công mở rộng
(Địa chỉ: 305-308 nhà 1D, khu Ngoại giao đoàn 298 Kim Mã, Quận Ba Đình, Hà Nội; MST: 0106173732)
Cục thuế TP Hà Nội trả lời công văn số 152/DA-ADB ngày 14/9/2015 của BQLDA nâng cao năng lực phòng, chống HIV/AIDS khu vực tiểu vùng sông Mê Công mở rộng về vướng mắc chính sách thuế. Sau khi xin ý kiến chỉ đạo của Tổng cục thuế, Cục thuế TP Hà Nội hướng dẫn đơn vị về chính sách thuế GTGT, TNDN khi bán hồ sơ mời thầu như sau:
Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng:
+ Tại Khoản 2 Điều 3 Chương I quy định người nộp thuế:
“2. Các tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức sự nghiệp và các tổ chức khác;”
+ Tại Khoản 2 Điều 13 Mục 2 Chương II quy định phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng:
“...a) Đối tượng áp dụng:
...- Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật Đầu tư và các tổ chức khác không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật, trừ các tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu khí....
b) Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu được quy định theo từng hoạt động như sau:
- Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1 %;
- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;...”
+ Tại Điểm 1 Bảng danh mục ngành nghề tính thuế GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thu (Ban hành kèm theo Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính) quy định:
“1) Phân phối, cung cấp hàng hóa: tỷ lệ 1%
- Hoạt động bán buôn, bán lẻ các loại hàng hóa (trừ giá trị hàng hóa đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng).
2) Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ 5%
…
- Các dịch vụ khác;... ”
Căn cứ Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp:
+ Tại Điểm b Khoản 1 Điều 2 Chương I quy định người nộp thuế:
“b) Đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài công lập có sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế trong tất cả các lĩnh vực.”
+ Tại Khoản 5 Điều 3 Chương II quy định phương pháp tính thuế:
“5. Đơn vị sự nghiệp, tổ chức khác không phải là doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp có hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp mà các đơn vị này xác định được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh thì kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ, cụ thể như sau:
+ Đối với dịch vụ (bao gồm cả lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay): 5%.
Riêng hoạt động giáo dục, y tế, biểu diễn nghệ thuật: 2%.
+ Đối với kinh doanh hàng hóa: 1%.
…”
- Căn cứ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ:
+ Tại Điều 11 quy định khai thuế GTGT.
+ Tại Điều 12 quy định khai thuế TNDN.
Căn cứ công văn số 5694/TCT-CS ngày 31/12/2015 của Tổng cục thuế trả lời chính sách thuế.
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp BQLDA nâng cao năng lực phòng, chống HIV/AIDS khu vực tiểu vùng sông Mê Công mở rộng là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ y tế và được giao quản lý một số dự án do Bộ y tế làm chủ, trong quá trình triển khai thực hiện dự án đầu tư xây dựng có phát sinh khoản thu bán hồ sơ mời thầu cho các nhà thầu thì đơn vị kê khai nộp thuế GTGT, TNDN theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu theo tỷ lệ 1%.
Về kê khai thuế đề nghị đơn vị áp dụng theo hướng dẫn tại Điều 11 và Điều 12 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính nêu trên.
Cục thuế TP Hà Nội trả lời để BQLDA nâng cao năng lực phòng, chống HIV/AIDS khu vực tiểu vùng sông Mê Công mở rộng được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 6316/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp nước ngoài sử dụng kho ngoại quan, cảng nội địa (ICD) làm kho hàng hóa do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 6189/CT-HTr năm 2016 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 6305/CT-HTr năm 2016 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp 2015 do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 22683/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Luật Đầu tư 2014
- 5Công văn 6316/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp nước ngoài sử dụng kho ngoại quan, cảng nội địa (ICD) làm kho hàng hóa do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 6189/CT-HTr năm 2016 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 6305/CT-HTr năm 2016 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp 2015 do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 22683/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 3122/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 3122/CT-HTr
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 20/01/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/01/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
