Tổng quan về Công văn 3116/TCT-TNCN năm 2015
Công văn 3116/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến hồ sơ giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc khi tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Văn bản này tập trung làm rõ các loại giấy tờ cần thiết, đơn giản hóa thủ tục hành chính và tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế trong quá trình chứng minh nghĩa vụ nuôi dưỡng.
Quy định chi tiết về hồ sơ chứng minh người phụ thuộc
Công văn hướng dẫn cụ thể các loại giấy tờ pháp lý mà người nộp thuế cần chuẩn bị đối với từng nhóm đối tượng người phụ thuộc để được hưởng chính sách giảm trừ gia cảnh:
- Đối với con dưới 18 tuổi: Hồ sơ chỉ cần bản chụp Giấy khai sinh hoặc bản chụp Thẻ căn cước công dân/Chứng minh nhân dân (không yêu cầu công chứng, nhưng người nộp thuế phải xuất trình bản chính để đối chiếu hoặc nộp bản sao có chứng thực).
- Đối với con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật, không có khả năng lao động: Cần có bản chụp Giấy khai sinh và bản chụp Thẻ căn cước công dân/Chứng minh nhân dân; đồng thời phải có bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật.
- Đối với con đang theo học các bậc học (Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp, dạy nghề): Ngoài bản chụp Giấy khai sinh, cần bổ sung bản chụp Thẻ học sinh/sinh viên hoặc bản chính Giấy xác nhận của nhà trường, hoặc các giấy tờ khác chứng minh đang theo học tại các trường học trong và ngoài nước.
- Đối với vợ hoặc chồng: Hồ sơ gồm bản chụp Giấy chứng nhận kết hôn hoặc bản chụp Sổ hộ khẩu chứng minh quan hệ hôn nhân. Trường hợp vợ/chồng trong độ tuổi lao động thì phải có thêm giấy tờ chứng minh không có khả năng lao động hoặc không có thu nhập (hoặc thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn không vượt quá mức quy định).
- Đối với cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng), cha dượng, mẹ kế, cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp: Cần các giấy tờ chứng minh mối quan hệ thân nhân như bản chụp Sổ hộ khẩu, Giấy khai sinh, quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Hướng dẫn xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã trong các trường hợp đặc biệt
Để giải quyết các trường hợp người nộp thuế không có đủ giấy tờ chứng minh mối quan hệ thân nhân theo quy định chung, Công văn 3116/TCT-TNCN đưa ra giải pháp linh hoạt:
- Người nộp thuế được phép sử dụng Tờ khai đăng ký người phụ thuộc theo mẫu quy định, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nộp thuế hoặc người phụ thuộc cư trú.
- Nội dung xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã phải thể hiện rõ người phụ thuộc đang sống cùng người nộp thuế hoặc người phụ thuộc đang sống tại địa phương và do người nộp thuế trực tiếp nuôi dưỡng, chu cấp tài chính.
Thời hạn nộp hồ sơ chứng minh và nguyên tắc áp dụng giảm trừ
Công văn nhấn mạnh các mốc thời gian và nguyên tắc tính giảm trừ gia cảnh để đảm bảo quyền lợi cho người nộp thuế:
- Thời hạn nộp hồ sơ: Người nộp thuế phải nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc trong vòng 03 tháng kể từ ngày nộp tờ khai đăng ký người phụ thuộc (bao gồm cả trường hợp đăng ký thay đổi người phụ thuộc).
- Hệ quả của việc chậm nộp: Nếu quá thời hạn 03 tháng nêu trên mà người nộp thuế không nộp đủ hồ sơ chứng minh theo quy định, người nộp thuế sẽ không được giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc đó và phải thực hiện khai điều chỉnh, nộp bổ sung tiền thuế TNCN (nếu có).
- Thời điểm tính giảm trừ: Trường hợp người nộp thuế đã đăng ký thuế và nộp hồ sơ chứng minh đúng hạn, việc giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc sẽ được tính từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng tương ứng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3116/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 03 tháng 08 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk
Trả lời công văn số 1317/CT-KTT2 ngày 08/6/2015 của Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk về vướng mắc khi thực hiện hoàn thuế thu nhập cá nhân(TNCN), Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Điểm d, Điểm đ, Điểm e Khoản 1 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân hướng dẫn:
“d) Người phụ thuộc bao gồm:
...
d.3) Cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp của người nộp thuế đáp ứng điều kiện tại điểm đ, khoản 1, Điều này.
...
d.4) Các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng và đáp ứng điều kiện tại điểm đ, khoản 1, Điều này bao gồm:
d.4.1) Anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế.
...
đ) Cá nhân được tính là người phụ thuộc theo hướng dẫn tại các tiết d.2, d.3, d.4, điểm d, khoản 1, Điều này phải đáp ứng các điều kiện sau:
đ.1) Đối với người trong độ tuổi lao động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
đ.1.1) Bị khuyết tật, không có khả năng lao động.
đ. 1.2) Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
đ.2) Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
e) Người khuyết tật, không có khả năng lao động theo hướng dẫn tại tiết đ.1.1, điểm đ, khoản 1, Điều này là những người thuộc đối tượng điều chỉnh của pháp luật về người khuyết tật, người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,...).”
- Điểm g.3, g.4 Khoản 1 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính nêu trên hướng dẫn hồ sơ chứng minh người phụ thuộc là bố, mẹ đẻ và anh chị em một như sau:
“g.3) Đối với cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng), cha dượng, mẹ kế, cha nuôi hợp pháp, mẹ nuôi hợp pháp hồ sơ chứng minh gồm:
- Bản chụp Chứng minh nhân dân.
- Giấy tờ hợp pháp để xác định mối quan hệ của người phụ thuộc với người nộp thuế như Bản chụp sổ hộ khẩu (nếu có cùng sổ hộ khẩu), giấy khai sinh, quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
Trường hợp trong độ tuổi lao động thì ngoài các giấy tờ nêu trên, hồ sơ chứng minh cần có thêm giấy tờ chứng minh là người khuyết tật, không có khả năng lao động như bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật đối với người khuyết tật không có khả năng lao động, bản chụp hồ sơ bệnh án đối với người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,..).
g.4) Đối với các cá nhân khác theo hướng dẫn tại tiết d.4, điểm d, khoản 1, Điều này hồ sơ chứng minh gồm:
g.4.1) Bản chụp Chứng minh nhân dân hoặc Giấy khai sinh.
g.4.2) Các giấy tờ hợp pháp để xác định trách nhiệm nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật.
Trường hợp người phụ thuộc trong độ tuổi lao động thì ngoài các giấy tờ nêu trên, hồ sơ chứng minh cần có thêm giấy tờ chứng minh không có khả năng lao động như bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật đối với người khuyết tật không có khả năng lao động, bản chụp hồ sơ bệnh án đối với người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,..).
Các giấy tờ hợp pháp tại tiết g.4.2, điểm g, khoản 1, Điều này là bất kì giấy tờ pháp lý nào xác định được mối quan hệ của người nộp thuế với người phụ thuộc như:
- Bản chụp giấy tờ xác định nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật (nếu có).
- Bản chụp sổ hộ khẩu (nếu có cùng sổ hộ khẩu).
- Bản chụp đăng ký tạm trú của người phụ thuộc (nếu không cùng sổ hộ khẩu).
- Bản tự khai của người nộp thuế theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nộp thuế cư trú về việc người phụ thuộc đang sống cùng.
- Bản tự khai của người nộp thuế theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người phụ thuộc đang cư trú về việc người phụ thuộc hiện đang cư trú tại địa phương và không có ai nuôi dưỡng (trường hợp không sống cùng).”
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, ông Nguyễn Trung Hậu được giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu đảm bảo điều kiện và thủ tục, hồ sơ giảm trừ gia cảnh theo quy định; trường hợp chưa đầy đủ hồ sơ thì Cục Thuế đề nghị người nộp thuế hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1665/TCT-TNCN về quản lý hồ sơ giảm trừ gia cảnh do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3516/TCT-TNCN về quản lý hồ sơ giảm trừ gia cảnh do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 623/TCT-TNCN năm 2014 hồ sơ giảm trừ gia cảnh người phụ thuộc do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 580/TCT-TNCN năm 2017 về kê khai giảm trừ người phụ thuộc đối với thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn 1665/TCT-TNCN về quản lý hồ sơ giảm trừ gia cảnh do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3516/TCT-TNCN về quản lý hồ sơ giảm trừ gia cảnh do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 623/TCT-TNCN năm 2014 hồ sơ giảm trừ gia cảnh người phụ thuộc do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 580/TCT-TNCN năm 2017 về kê khai giảm trừ người phụ thuộc đối với thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3116/TCT-TNCN năm 2015 về hồ sơ giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3116/TCT-TNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 03/08/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Duy Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/08/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
