Giới thiệu về Công văn 3111/ĐKVN-TC năm 2013
Công văn 3111/ĐKVN-TC được ban hành bởi Cục Đăng kiểm Việt Nam nhằm hướng dẫn chi tiết về công tác thu phí và lệ phí kiểm tra đối với các thiết bị chuyên dùng, hệ thống phụ trợ được trang bị hoặc lắp đặt trên xe cơ giới. Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng giúp thống nhất quy trình thu chi tài chính trong hoạt động đăng kiểm phương tiện giao thông đường bộ.
Các nội dung cốt lõi của Công văn 3111/ĐKVN-TC
Văn bản tập trung điều chỉnh các hoạt động thu phí, lệ phí kiểm tra đối với các hạng mục thiết bị chuyên dùng cụ thể sau:
- Đối tượng kiểm tra chịu phí và lệ phí: Quy định áp dụng đối với hoạt động kiểm tra kỹ thuật và an toàn của cần cẩu, xi téc (bồn chứa chất lỏng, chất khí), bình chứa nhiên liệu khí nén thiên nhiên (CNG), và bình chứa khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) được trang bị hoặc lắp đặt trên các phương tiện xe cơ giới.
- Thời điểm áp dụng: Toàn bộ các quy định về mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý phí, lệ phí kiểm tra đối với các thiết bị nêu trên chính thức được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014.
- Cơ quan thực hiện và quản lý: Cục Đăng kiểm Việt Nam cùng các đơn vị, trung tâm đăng kiểm xe cơ giới có thẩm quyền trên cả nước chịu trách nhiệm tổ chức thu, nộp và quản lý nguồn thu theo đúng quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
Ý nghĩa và mục tiêu của quy định
Việc triển khai thu phí và lệ phí theo Công văn 3111/ĐKVN-TC hướng tới các mục tiêu sau:
- Tăng cường an toàn kỹ thuật: Đảm bảo các thiết bị có nguy cơ mất an toàn cao như cần cẩu, xi téc chứa hóa chất/chất lỏng nguy hiểm, và các hệ thống bình nhiên liệu khí hóa lỏng (CNG, LPG) trên xe cơ giới được kiểm tra, giám sát định kỳ một cách nghiêm ngặt.
- Minh bạch hóa tài chính: Tạo cơ sở pháp lý rõ ràng cho các đơn vị đăng kiểm thực hiện việc thu đúng, thu đủ, tránh tình trạng áp dụng sai mức phí hoặc gây phiền hà cho chủ phương tiện.
- Hoàn thiện hệ thống pháp luật đăng kiểm: Góp phần chuẩn hóa các quy định tài chính trong lĩnh vực đăng kiểm, phù hợp với xu thế phát triển và lắp đặt các thiết bị chuyên dùng trên phương tiện giao thông hiện nay.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3111/ĐKVN-TC | Hà Nội, ngày 19 tháng 12 năm 2013 |
Kính gửi: Các Trung tâm đăng kiểm xe cơ giới
Ngày 15 tháng 11 năm 2014, Bộ Tài chính đã ký ban hành Thông tư số 165/2013/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí trong lĩnh vực đăng kiểm tàu biển, công trình biển; phí đánh giá, chứng nhận hệ thống quản lý an toàn, an ninh tàu biển, công trình biển và phí phê duyệt, kiểm tra, đánh giá và chứng nhận lao động hàng hải thuộc phạm vi giám sát của Đăng kiểm Việt Nam. Theo đó, kể từ 01/01/2014 việc thu phi kiểm tra cần cẩu, xi téc, bình nhiên liệu CNG, LPG được trang bị, lắp đặt trên xe cơ giới sẽ được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 165/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính, thay thế Quyết định số 12/2003/QĐ-BTC ngày 24/01/2003. Cụ thể như sau:
1. Phí kiểm tra cần cẩu
1.1. Phí kiểm tra lần đầu (trước khi đưa vào sử dụng) đối với cần cẩu áp dụng như sau:
Biểu số 1:
| Số TT | Tải trọng làm việc an toàn (SWL) | Mức phí (đồng) |
| 1 | Đến 5 tấn | 510.000 |
| 2 | Trên 5 tấn đến 25 tấn | 1.615.000 |
| 3 | Trên 25 tấn đến 50 tấn | 2.635.000 |
| 4 | Trên 50 tấn | 2.635.000 +(SWL-50) x 5.100 |
1.2. Việc kiểm tra hàng năm về định kỳ đối với cần cẩu phải thực hiện đồng thời với kiểm tra thử tải cần cẩu nên Phí kiểm tra hàng năm, định kỳ cần cẩu được tính bằng tổng số phí kiểm tra cần cẩu cộng (+) với phí thử tải cần cẩu. Cụ thể như sau:
a. Phi kiểm tra cần cẩu được tính bằng mức phí nêu tại Biểu 2 nhân với hệ số tuổi cần cẩu nêu tại Biểu 3.
Biểu số 2:
| Số TT | Tải trọng làm việc an toàn (SWL) | Mức phí (đồng) |
| 1 | Đến 3 tấn | 255.000 |
| 2 | Trên 3 tấn đến 5 tấn | 425.000 |
| 3 | Trên 5 tấn đến 10 tấn | 595.000 |
| 4 | Trên 10 tấn đến 20 tấn | 765 .000 |
| 5 | Trên 20 tấn đến 35 tấn | 935.000 |
| 6 | Trên 35 tấn đến 50 tấn | 1.275.000 |
| 7 | Trên 50 tấn đến 100 tấn | 1.904.000 |
| 8 | Trên 100 tấn | 2.550.000 |
Biểu số 3:
| Số TT | Tuổi thiết bị nâng | Hệ số |
| 1 | Đến 12 năm | 1,0 |
| 2 | Trên 12 năm đến 24 năm | 1,2 |
| 3 | Trên 24 năm | 1,5 |
Trong trường hợp không có tài liệu để chứng minh tuổi của thiết bị nâng (cần cẩu) thì tuổi của thiết bị nâng sẽ được áp dụng theo mục 1 Biểu số 3 nêu trên.
b. Phí thử tài cần cẩu áp dụng như sau:
Biểu số 4:
| Số TT | Tải trọng làm việc an toàn (SWL) | Mức phí (đồng) |
| 1 | Đến 5 tấn | 170.000 |
| 2 | Trên 5 tấn đến 25 tấn | 255.000 |
| 3 | Trên 25 tấn đến 50 tấn | 333.200 |
| 4 | Trên 50 tấn | 333.200 + (SWL-50) x 3.400 |
Ví dụ: Một ô tô có lắp một cần cẩu có sức nâng 10 tấn, tuổi của cần cẩu là 13 năm. Phí kiểm tra cần cẩu và thử tải được tính như sau:
Phí kiểm tra và thử tải cần cẩu: 595.000 đ x 1,2 + 255.000 đ - 969.000 đồng
2. Phí kiểm kiểm tra xi téc, bình nhiên liệu CNG, LPG
2.1. Phí kiểm tra lần đầu (trước khi đưa vào sử dụng) đối với xi téc, bình nhiên liệu CNG, LPG áp dụng như sau:
Biểu số 5:
| Số TT | Tổng thể tích các bình (V) | Mức phí (đồng) |
| 1 | Đến 0,3 m3 | 527.000 |
| 2 | Trên 0,3 m3 đến 1,0 m3 | 527.000 + (V-0,3) x 34.000 |
| 3 | Trên 1,0 m3 đến 2,5 m3 | 550.800 + (V-1,0) x 17.000 |
| 4 | Trên 2,5 m3 đến 5,0 m3 | 576.300 + (V-2,5) x 13.600 |
| 5 | Trên 5,0 m3 đến 10 m3 | 610.300 + (V-5,0) x 10.200 |
| 6 | Trên 10 m3 | 661.300 + (V-10) x 6.800 |
2.2. Phí kiểm tra vận hành (hàng năm) đối với xi téc, bình nhiên liệu CNG, LPG áp dụng như sau:
Biểu số 6:
| Số TT | Tổng thể tích các bình (V) | Mức phí (đồng) |
| 1 | Đến 0,05 m3 | 85.000 |
| 2 | Trên 0,05m m3 đến 0,1 m3 | 127.500 |
| 3 | Trên 0,1 m3 đến 2 m3 | 127.500 +(V-0,1) x 51.000 |
| 4 | Trên 2 m3 đến 10 m3 | 224.400 + (V-2) x 17.000 |
| 5 | Trên 10 m3 đến 25 m3 | 360.400 + (V-10) x 10.200 |
| 6 | Trên 25 m3 | 513.400 + (V-25) x 5.100, |
2.3. Phí kiểm tra chu kỳ 03 năm (đã bao gồm phí kiểm tra hàng năm, kiểm tra bên ngoài và kiểm tra bên trong) đối với xi téc, bình nhiên liệu CNG, LPG áp dụng như sau:
Biểu số 7
| Số TT | Tổng thể tích các bình (V) | Mức phí (đồng) |
| 1 | Đến 0,05 m3 | 212.500 |
| 2 | Trên 0,05 m3 đến 0,1 m3 | 297.500 |
| 3 | Trên 0,1 m3 đến 2 m3 | 297.500 + (V-0,1) x 221.000 |
| 4 | Trên 2 m3 đến 10 m3 | 717.400 + (V-2) x 42.500 |
| 5 | Trên 10 m3 đến 25 m3 | 1.057.400 + (V-10) x 32.300 |
| 6 | Trên 25 m3 | 1.541.900 + (V-25) x 22.100, |
2.4. Phí kiểm tra chu kỳ 06 năm (đã bao gồm phí kiểm tra hàng năm, kiểm tra bên ngoài, kiểm tra bên trong và thu áp lực) đối với xi téc, bình nhiên liệu CNG, LPG án dụng như sau:
Biểu số 8
| Số TT | Tổng thể tích các bình (V) | Mức phí (đồng) |
| 1 | Đến 0,05 m3 | 340.000 |
| 2 | Trên 0,05 m3 đến 0,1 m3 | 467.500 |
| 3 | Trên 0,1 m3 đến 2 m3 | 467.500 + (V-0,1) x 391.000 |
| 4 | Trên 2 m3 đến 10 m3 | 1.210.400 + (V-2) x 68.000 |
| 5 | Trên 10 m3 đến 25 m3 | 1.754.400 + (V-10) x 54.400 |
| 6 | Trên 25 m3 | 2.570.400 + (V-25) x 39.100, |
Ví dụ: Một xe ô tô tải chở nhiên liệu LPG có thể tích bình nhiên liệu (V) là 15 m3 có chu kỹ kiểm tra đối với bình chở nhiên liệu là 3 năm (kiểm tra bên ngoài + kiểm tra bên trong) thì mức phí kiểm tra sẽ được tính như sau:
Phí kiểm tra bình LPG = 1.057.400+(15-10) x 32.300 = 1.218.900đ.
3. Lệ phí cấp giấy chứng nhận:
Mức thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận đối với cần cẩu, xi téc, bình nhiên liệu CNG, LPG được trang bị lắp đặt trên xe cơ giới áp dụng theo quy định của Thông tư số 102/2008/TT-BTC ngày 11/11/2008 của Bộ Tài chính là: 50.000 đồng/giấy.
Trong quá trình triển khai việc tính và thu phí theo quy định mới, nếu có gì bất cập đề nghị các đơn vị phản ánh về Cục Đăng kiểm Việt Nam để được xem xét giải quyết./.
|
Nơi nhận: | CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3156/BTC-TCHQ năm 2015 hướng dẫn thủ tục hải quan cho mặt hàng Khí dầu mỏ hóa lỏng - LPG cho doanh nghiệp chế xuất do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 6794/TCHQ-GSQL năm 2015 về thủ tục xuất khẩu sản phẩm khí thiên nhiên dạng nén (CNG) vào doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Thông tư 40/2016/TT-BGTVT Quy định về đăng kiểm tàu biển Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 1Quyết định 12/2003/QĐ-BTC ban hành mức thu phí kiểm định an toàn kỹ thuật và chất lượng thiết bị, vật tư thuộc phạm vi giám sát của Đăng kiểm Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 102/2008/TT-BTC hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy móc, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 165/2013/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí trong lĩnh vực đăng kiểm tàu biển, công trình biển; phí đánh giá, chứng nhận hệ thống quản lý an toàn, an ninh tàu biển, công trình biển và phí phê duyệt, kiểm tra, đánh giá và chứng nhận lao động hàng hải thuộc phạm vi giám sát của Cục Đăng kiểm Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 3156/BTC-TCHQ năm 2015 hướng dẫn thủ tục hải quan cho mặt hàng Khí dầu mỏ hóa lỏng - LPG cho doanh nghiệp chế xuất do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 6794/TCHQ-GSQL năm 2015 về thủ tục xuất khẩu sản phẩm khí thiên nhiên dạng nén (CNG) vào doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Thông tư 40/2016/TT-BGTVT Quy định về đăng kiểm tàu biển Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
Công văn 3111/ĐKVN-TC năm 2013 về thu phí, lệ phí kiểm tra cần cẩu, xi téc, bình nhiên liệu CNG, LPG được trang bị, lắp đặt trên xe cơ giới kể từ 01/01/2014 do Cục Đăng kiểm Việt Nam ban hành
- Số hiệu: 3111/ĐKVN-TC
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/12/2013
- Nơi ban hành: Cục Đăng kiểm Việt Nam
- Người ký: Trịnh Ngọc Giao
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/12/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra