Tổng quan về Công văn 31004/CT-HTr năm 2015
Công văn 31004/CT-HTr do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến việc kê khai và khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản này căn cứ vào các quy định pháp luật thuế GTGT và quản lý thuế hiện hành tại thời điểm ban hành, đặc biệt là Thông tư số 219/2013/TT-BTC và Thông tư số 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính, nhằm đảm bảo tính thống nhất và đúng pháp luật trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế.
Các điều kiện cơ bản để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào
Theo hướng dẫn tại văn bản, để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện cốt lõi sau đây:
- Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu, chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
- Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ các trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần dưới hai mươi triệu đồng đã có thuế GTGT và các trường hợp không bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt gồm chứng từ thanh toán qua ngân hàng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khác theo quy định của pháp luật.
Quy định về thời hạn kê khai và khấu trừ thuế GTGT đầu vào
Một trong những nội dung trọng tâm của Công văn 31004/CT-HTr là làm rõ thời hạn kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào cho doanh nghiệp:
- Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong kỳ nào thì được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của kỳ đó, không phân biệt đã xuất dùng hay còn để trong kho.
- Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế GTGT đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai sót, bỏ sót thì được kê khai, khấu trừ bổ sung.
- Thời hạn kê khai bổ sung được thực hiện trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế. Đây là điểm mấu chốt giúp doanh nghiệp chủ động rà soát và tự khắc phục sai sót mà không bị xử phạt về hành vi trốn thuế nếu thực hiện đúng quy định.
Hướng dẫn xử lý các trường hợp kê khai bổ sung, điều chỉnh
Văn bản hướng dẫn chi tiết quy trình và nguyên tắc khi doanh nghiệp thực hiện kê khai bổ sung hồ sơ khai thuế GTGT:
- Khi phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót, người nộp thuế được khai bổ sung hồ sơ khai thuế. Hồ sơ khai thuế bổ sung được nộp cho cơ quan thuế vào bất kỳ ngày làm việc nào, không phụ thuộc vào thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của lần tiếp theo, nhưng phải trước khi cơ quan thuế công bố quyết định thanh tra, kiểm tra.
- Đối với các hóa đơn đầu vào bị bỏ sót từ các kỳ trước, doanh nghiệp thực hiện kê khai, khấu trừ bổ sung vào kỳ tính thuế phát hiện sai sót, không phải kê khai lại kỳ phát sinh hóa đơn đó, miễn là việc kê khai bổ sung này được thực hiện trước khi có quyết định thanh tra, kiểm tra.
Ý nghĩa và lưu ý đối với người nộp thuế
Công văn 31004/CT-HTr mang lại sự rõ ràng pháp lý, giúp doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro bị xuất toán thuế GTGT đầu vào khi thực hiện quyết toán thuế. Doanh nghiệp cần lưu ý:
- Thường xuyên rà soát hệ thống hóa đơn, chứng từ đầu vào để kịp thời phát hiện các hóa đơn bị bỏ sót hoặc có sai sót về thông tin.
- Đảm bảo việc thanh toán qua ngân hàng đối với các hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên được thực hiện đúng quy trình, tài khoản chuyển và nhận tiền phải là tài khoản đã đăng ký với cơ quan thuế theo quy định.
- Chủ động thực hiện kê khai bổ sung ngay khi phát hiện sai lệch, tránh để đến khi cơ quan thuế ban hành quyết định thanh tra, kiểm tra tại doanh nghiệp mới thực hiện, vì lúc đó quyền tự điều chỉnh và khấu trừ bổ sung sẽ không còn hiệu lực pháp lý.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 31004/CT-HTr | Hà Nội, ngày 25 tháng 05 năm 2015 |
Kính gửi: Tổng Công ty CP Bảo hiểm Bưu điện
Địa chỉ: Tầng 8 số 26 Láng Hạ - Đống Đa - Hà Nội
Mã số thuế: 0100774631
Trả lời công văn số 676/PTV-TCKT ngày 13/3/2015 của Tổng Công ty CP Bảo hiểm Bưu điện (gọi tắt là PTI) hỏi về kê khai và khấu trừ thuế GTGT cho bồi thường cho các lô hàng bị tổn thất theo Đơn bảo hiểm hàng hóa vận chuyển nội địa đã cấp cho 2 chủ hàng là Công ty TNHH Một TV thép Hòa Phát và Công ty TNHH thép Nhật Quang. Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng;
+ Tại khoản 1 Điều 5 quy định:
“Điều 5. Các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT
1. Tổ chức, cá nhân nhận các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác.
Cơ sở kinh doanh khi nhận khoản tiền thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ nhận được, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác thì lập chứng từ thu theo quy định. Đối với cơ sở kinh doanh chi tiền, căn cứ mục đích chi để lập chứng từ chi tiền.
…………
Ví dụ 14: Doanh nghiệp bảo hiểm A và Công ty B ký hợp đồng bảo hiểm với hình thức bảo hiểm bằng tiền. Khi có rủi ro bảo hiểm xảy ra, doanh nghiệp bảo hiểm A bồi thường cho Công ty B bằng tiền theo quy định của pháp luật về bảo hiểm. Công ty B không phải kê khai, nộp thuế GTGT đối với số tiền bồi thường bảo hiểm nhận được.
Căn cứ các quy định trên:
Trường hợp Công ty TNHH Một TV thép Hòa Phát và Công ty TNHH thép Nhật Quang nhận tiền bồi thường bảo hiểm hàng hóa của Công ty PTI theo hợp đồng bảo hiểm đã ký kết không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Khi nhận tiền bồi thường bảo hiểm hàng hóa Công ty TNHH Một TV thép Hòa Phát và Công ty TNHH thép Nhật Quang phải lập chứng từ thu theo quy định. Công ty PTI phải lập chứng từ chi theo hướng dẫn tại Khoản 1 Điều 5 Thông tư số 219-2013/TT-BTC nêu trên.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để đơn vị biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 43128/CT-HTr năm 2015 về chi phí bồi thường bảo hiểm và khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 44253/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với tài sản cố định của tổ chức tín dụng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 44817/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 11009/CT-HTr năm 2015 kê khai thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 43128/CT-HTr năm 2015 về chi phí bồi thường bảo hiểm và khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 44253/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với tài sản cố định của tổ chức tín dụng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 44817/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 11009/CT-HTr năm 2015 kê khai thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 31004/CT-HTr năm 2015 kê khai và khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 31004/CT-HTr
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/05/2015
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/05/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
