Giới thiệu chung về Công văn 31/SLĐTB&XH
Công văn 31/SLĐTB&XH do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Vĩnh Long ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết việc xét duyệt và thực hiện chính sách hỗ trợ cải thiện nhà ở đối với người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng, giúp các địa phương cấp huyện, cấp xã thống nhất phương thức triển khai, đảm bảo chính sách an sinh xã hội được thực hiện đúng đối tượng, công khai và minh bạch.
Các nội dung trọng tâm của hướng dẫn xét hỗ trợ nhà ở
Dưới đây là các nội dung cốt lõi được quy định và hướng dẫn trong Công văn 31/SLĐTB&XH nhằm đảm bảo công tác hỗ trợ nhà ở cho người có công đạt hiệu quả cao nhất:
- Xác định đối tượng thụ hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở
- Người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ đang gặp khó khăn về nhà ở (nhà ở bị hư hỏng, dột nát hoặc chưa có nhà ở ổn định) thuộc diện được hỗ trợ theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Các đối tượng phải có hộ khẩu thường trú và thực tế đang sinh sống tại tỉnh Vĩnh Long, được cơ quan có thẩm quyền xác nhận tình trạng nhà ở cần được xây mới hoặc sửa chữa.
- Ưu tiên các hộ gia đình người có công thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo, hoặc người có công cao tuổi, neo đơn, hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.
- Nguyên tắc và điều kiện xét duyệt hỗ trợ
- Việc xét duyệt phải đảm bảo nguyên tắc công khai, dân chủ, khách quan và đúng quy định pháp luật, có sự tham gia giám sát của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức đoàn thể tại địa phương.
- Hỗ trợ trực tiếp đến từng hộ gia đình người có công, đảm bảo sau khi được hỗ trợ xây mới hoặc sửa chữa, nhà ở phải đạt tiêu chuẩn chất lượng về kỹ thuật, an toàn trong sinh hoạt.
- Tránh trùng lặp đối tượng thụ hưởng giữa các chương trình hỗ trợ nhà ở khác nhau từ ngân sách nhà nước hoặc các nguồn vận động xã hội hóa.
- Quy trình, thủ tục lập hồ sơ và bình xét tại cơ sở
- Hộ gia đình người có công làm đơn đề nghị hỗ trợ nhà ở (theo mẫu quy định) gửi Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú.
- Ủy ban nhân dân cấp xã thành lập Hội đồng xét duyệt, tiến hành kiểm tra thực trạng nhà ở, lập danh sách các hộ đủ điều kiện và tổ chức họp bình xét công khai tại khu dân cư.
- Sau khi hoàn thiện hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện để thẩm định, trước khi gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Vĩnh Long tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt kinh phí.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan liên quan
- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Vĩnh Long chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các sở, ngành liên quan hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện tại các địa phương.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo các phòng chuyên môn và Ủy ban nhân dân cấp xã triển khai thực hiện đúng tiến độ, đảm bảo quản lý và sử dụng nguồn kinh phí hỗ trợ đúng mục đích, hiệu quả.
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về tiến độ giải ngân và kết quả xây dựng, sửa chữa nhà ở cho người có công về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UBND TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 31/SLĐTB&XH | Vĩnh Long, ngày 19 tháng 01 năm 2007 |
Kính gửi: Phòng Nội vụ - LĐ-TB&XH Huyện - Thị xã.
Ngày 09/01/2007 Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành văn bản số 55/UBND-VX V/v quy định việc tặng nhà tình nghĩa hoặc hộ trợ nhà ở cho người có công với cách mạng. Để các Phòng tổ chức thực hiện, Sở Lao động- TB&XH hướng dẫn thêm một số điểm cụ thể như sau:
1/- Đề nghị các Phòng có biện pháp tổ chức triển khai quán triệt văn bản số 55/UBND-VX ngày 09/01/2007 của Ủy ban nhân dân Tỉnh đến các xã, phường và thị trấn để các địa phương nắm rõ điều kiện, tiêu chuẩn và đối tượng đưộc xét tặng nhà tình nghĩa hoặc hộ trợ nhà ở.
2/- Trong xét chọn phải thực hiện đúng các quy định của văn bản số 55/UBND -VX nói trên. Xét chọn phải dân chủ công khai, phải xét từ cơ sở ấp, khóm đi lên. Cần chú ý xét ưu tiên cho những đối tượng có nhiều khó khăn trước, đối tượng khó khăn ít xét hộ trợ sau.
3/- Điều kiện để được xét hộ trợ nhà ở như sau:
- Đang gặp khó khăn về nhà ở: có nghĩa là những đối tượng này hiện tại đang ở nhà tranh tre, nhà chôn chân dột nát.
- Hoặc bị thiên tai, hỏa hoạn mà nhà bị hư hỏng từ 70% trở lên.
- Hoàn cảnh thật sự nghèo, không có khả năng làm nhà để ở.
4/- Căn cứ vào những điều kiện trên, những đối tượng sau đây được xét tặng nhà tình nghĩa hoặc hộ trợ nhà ở:
- Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng lao động trong kháng chiến.
- Cha, mẹ của liệt sĩ, người có công nuôi liệt sĩ, vợ liệt sĩ (không tái giá).
- Con của liệt sĩ đang hưởng trợ cấp hàng tháng.
- Thương binh, bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh.
Tất cả các đối tượng trên đều phải là người đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng.
5/- Những đối tượng được xét hộ trợ nhà ở với mức từ 30% - 50% so với mức đầu tư 1 nhà tình nghĩa do tỉnh quy định bao gồm:
- Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học được hưởng trợ cấp hàng tháng.
- Người có công giúp đỡ cách mạng còn sống được nhà nước tặng thưởng Huân chương kháng chiến đang hưởng trợ cấp hàng tháng; và người có công giúp đỡ cách mạng được nhà nước tặng Kỹ niệm chương (bằng TQGC); hoặc được tặng Bằng có công với nước đang hưởng trợ cấp hàng tháng.
- Người hoạt động cách mạng, hoặc hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù đày từ 5 năm trở lên được nhà nước tặng Kỹ niệm chương.
Những đối tượng nói trên cũng phải thật sự có hoàn cảnh khó khăn nhà ở tre lá - lụp sụp.
- Đối với vợ liệt sĩ tái giá đang hưởng trợ cấp, nếu nhà ở khó khăn lụp sụp tre lá thì xét hộ trợ từ 30% - 70%.
6/- Riêng những đối tượng trước đây đã được xét cấp nhà tình nghĩa và đang hưởng trợ cấp hàng tháng mà hiện nay nhà ở đã xuống cấp hư hỏng nặng và có hoàn cảnh thật sự khó khăn, thì được xét hộ trợ kinh phí tối đa bằng 70% mức nhà tình nghĩa như nói ở trên; nhưng trước khi cấp kinh phí hộ trợ phải khảo sát tính toán chặt chẽ, phải được xét duyệt công khai như nói ở trên.
7/- Đối tượng được xét hộ trợ nhà ở là căn cứ vào danh sách điều tra tình hình nhà ở của đối tượng chính sách được thống kê tổng hợp vào năm 2001 và năm 2005 do các Huyện - Thị thực hiện báo lên, đồng thời xét duyệt lại danh sách từ 2007 đến 2010, có xếp thự tự A,B,C, theo văn bản của Ủy ban nhân dân Tỉnh.
8/- Trên cơ sở đã xét duyệt tổng hợp danh sách 2007 – 2010 hằng năm Huyện cùng với Xã phải rà soát lại có sự điều chỉnh cho phù hợp với hoàn cảnh nhà ở của từng hộ gia đình chính sách.
(Danh sách báo cáo nhà tình nghĩa phải có ảnh từng ngôi nhà kèm theo).
Trên đây là hướng dẫn của Sở Lao động - TB&XH về việc tổ chức thực hiện quy định số 55/UBND-VX ngày 09/01/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long. Đề nghị các Phòng nghiên cứu và tổ chức triển khai thực hiện đạt kết quả tốt, đến cuối tháng 02/2007 Huyện, Thị phải báo cáo về Sở Lao động- TBXH, để Sở báo cáo Ủy ban nhân dân Tỉnh danh sách nhà tình nghĩa và danh sách hộ trợ. Có gì chưa rõ phản ánh về Sở để được hướng dẫn thêm.
|
Nơi nhận: | GIÁM ĐỐC |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
–––––––––––––––––––––––
Vĩnh Long, ngày___ tháng ___ năm 2007
BIÊN BẢN HỌP XÉT DUYỆT
“Đối tượng chính sách được xét hỗ trợ kinh phí để làm nhà ở”
Hôm nay, ngày …… tháng …… năm 200…. Thành phần tham dự như sau:
1/. Đại diện Đảng uỷ (xã, phường, thị trấn):
- Đ/c ……………………………., chức vụ:…………………………
2/. UBND (xã, phường, thị trấn):
- Đ/c ……………………………., chức vụ:…………………………
3/. Đại diện MTTQ:
- Đ/c ……………………………., chức vụ:…………………………
4/. Đại diện Hội Cựu chiến binh:
- Đ/c ……………………………., chức vụ:…………………………
5/. Đại diện Hội Phụ nữ:
- Đ/c ……………………………., chức vụ:…………………………
6/. Đại diện Hội nông dân:
- Đ/c ……………………………., chức vụ:…………………………
7/. Đại diện ấp: …………………
- Đ/c ……………………………., chức vụ:…………………………
8/. Đại diện cán bộ lão thành cách mạng:
- Đ/c ……………………………., chức vụ:…………………………
9/. Đại diện: ………………………………………..
- Đ/c ……………………………., chức vụ:…………………………
10/. Đại diện: ………………………………………..
- Đ/c ……………………………., chức vụ:…………………………
Đi vào nội dung cuộc họp Đ/c: …………………………………. thay mặt UBND xã quán triệt mục đích ý nghĩa của cuộc họp là nhằm thông qua danh sách đối tượng chính sách thật sự khó khăn về nhà ở để từng thành viên trong hội đồng đóng góp cho ý kiến.
Đồng chí …………………………………….… cán bộ Lao động – TB&XH của xã thông qua cụ thể từng trường hợp để mọi người thảo luận cho ý kiến nên tặng nhà tình nghĩa hoặc hỗ trợ nhà ở và mức hỗ trợ là bao nhiêu? Kết quả hội đồng thống nhất như sau (ghi họ tên, chỗ ở từng đối tượng, đối tượng gì phải ghi rõ).
1/. Ông …………………………, cư ngụ ấp …………………………. là đối tượng ……………………được xét tặng nhà tình nghĩa (hoặc hỗ trợ nhà ở) mức hỗ trợ: …………………………………………
2/. Bà …………………………, cư ngụ ấp …………………………. là đối tượng ……………………được xét tặng ………….………………………………
3/………….. ……………………………………………………………………
4/………….. ……………………………………………………………………
5/………….. ……………………………………………………………………
Kết quả cuộc họp Hội đồng đã thống nhất xét đề nghị hỗ trợ kinh phí để cải thiện nhà ở năm 200….. cho ……… đối tượng, chia ra:
- Tặng nhà tình nghĩa cho: …………. đối tượng.
- Hỗ trợ 30 – 50% kinh phí cho: …………. đối tượng.
- Hỗ trợ 70% kinh phí cho: …………. đối tượng.
Cuộc họp kết thúc vào lúc ………. giờ …….. phút cùng ngày.
| THƯ KÝ | ĐẢNG UỶ XÃ | TM. UBND Xã ………….
|
| MẶT TRẬN TỔ QUỐC | HỘI CỰU CHIẾN BINH | HỘI PHỤ NỮ XÃ |
UBND ………………………..
Mẫu A2
DANH SÁCH ĐỐI TƯỢNG CHÍNH SÁCH ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ NHÀ Ở NĂM 200……
| Số TT | Họ và tên | Năm sinh | Đối tượng | Hiện cư ngụ | Hoàn cảnh, tình hình nhà ở | Mức hỗ trợ | |
| Tỷ lệ (%) | Số tiền | ||||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Phụ chú: Đối tượng trong danh sách đúng theo quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
|
Lập bảng (Ký, ghi rõ họ tên) | Ngày …….. tháng ……… năm 200… TM. UỶ BAN NHÂN DÂN (Ký tên, đóng dấu) |
UBND ………………….…..
Mẫu A1
DANH SÁCH ĐỐI TƯỢNG ĐỀ NGHỊ TẶNG NHÀ TÌNH NGHĨA NĂM 200……
| Số TT | Họ và tên | Năm sinh | Đối tượng | Hiện cư ngụ | - Tình hình nhà ở hiện tại - Hoàn cảnh đời sống hiện tại | |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Phụ chú: - Đối tượng trong danh sách đúng theo quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
- Tình trạng nhà ở ghi rõ: tranh, tre, lá, lụp sụp hoặc do hoàn cảnh nào khác.
|
Lập bảng (Ký, ghi rõ họ tên) | Ngày …….. tháng ……… năm 200… TM. UỶ BAN NHÂN DÂN (Ký tên, đóng dấu) |
Công văn 31/SLĐTB&XH hướng dẫn xét hỗ trợ nhà ở đối tượng người có công do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Vĩnh Long ban hành
- Số hiệu: 31/SLĐTB&XH
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/01/2007
- Nơi ban hành: Tỉnh Vĩnh Long
- Người ký: Nguyễn Văn Của
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/01/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
