Tổng quan về Công văn 3082/TCT-DNNCN năm 2019
Công văn 3082/TCT-DNNCN do Tổng cục Thuế ban hành năm 2019 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản lợi ích bổ sung mà doanh nghiệp chi trả cho người lao động, đặc biệt là người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Văn bản này làm rõ các điều kiện để xác định khoản thu nhập chịu thuế và miễn thuế TNCN đối với các chi phí như học phí, vé máy bay và tiền nhà.
1. Chính sách thuế TNCN đối với tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài
Theo hướng dẫn tại Công văn, khoản tiền học phí do doanh nghiệp trả thay cho con của người lao động nước ngoài được xử lý như sau:
- Điều kiện miễn thuế TNCN: Khoản học phí cho con của người lao động nước ngoài học tại Việt Nam từ bậc học mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động chi trả hộ trực tiếp cho cơ sở giáo dục (có hóa đơn, chứng từ hợp pháp) thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Trường hợp phải tính thuế TNCN: Nếu doanh nghiệp chi trả khoản tiền học phí này trực tiếp cho người lao động để họ tự thanh toán cho nhà trường, hoặc chi trả cho các bậc học khác (như đại học, cao đẳng), hoặc chi trả cho con của người lao động Việt Nam (trừ trường hợp học tại nước ngoài theo quy định), thì khoản tiền này phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công.
2. Quy định về vé máy bay khứ hồi cho người lao động nước ngoài
Khoản chi phí vé máy bay khứ hồi do doanh nghiệp mua cho người lao động nước ngoài về nước được hướng dẫn cụ thể:
- Mức miễn thuế TNCN: Khoản tiền vé máy bay khứ hồi do người sử dụng lao động chi trả hộ (hoặc thanh toán) cho người lao động nước ngoài về phép mỗi năm một lần được miễn thuế TNCN. Quy định này cũng áp dụng đối với người lao động Việt Nam làm việc ở nước ngoài về phép mỗi năm một lần.
- Hồ sơ chứng minh: Để được miễn thuế, khoản chi này phải được ghi cụ thể trong hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể, đồng thời phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ thanh toán và vé máy bay hợp lệ.
- Trường hợp tính thuế TNCN: Các khoản chi vé máy bay khứ hồi từ lần thứ hai trở đi trong năm, hoặc chi vé máy bay cho thân nhân (vợ, chồng, con) của người lao động nước ngoài đều phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
3. Chính sách thuế TNCN đối với chi phí tiền nhà do doanh nghiệp trả thay
Đối với khoản lợi ích về nhà ở do doanh nghiệp chi trả thay cho người lao động, Công văn thống nhất nguyên tắc tính thuế như sau:
- Giới hạn tính thuế: Khoản tiền thuê nhà, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) do người sử dụng lao động trả thay cho người lao động được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN theo số thực tế chi trả nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện nước và dịch vụ kèm theo) tại đơn vị.
- Phần vượt định mức: Phần chi phí tiền nhà vượt quá mức 15% nêu trên sẽ không bị tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
4. Hướng dẫn thực hiện và lưu ý đối với doanh nghiệp
Để đảm bảo thực hiện đúng chính sách thuế TNCN và tối ưu hóa chi phí hợp lý cho doanh nghiệp, các đơn vị cần lưu ý:
- Hoàn thiện hồ sơ pháp lý: Các khoản phúc lợi, lợi ích trả thay như học phí, vé máy bay, tiền nhà phải được quy định rõ ràng trong hợp đồng lao động, quy chế tài chính hoặc thỏa ước lao động tập thể của doanh nghiệp.
- Chứng từ thanh toán: Doanh nghiệp phải thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản chi có hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên và lưu trữ đầy đủ chứng từ, hóa đơn, danh sách người lao động được hưởng quyền lợi để xuất trình khi quyết toán thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3082/TCT-DNNCN | Hà Nội, ngày 06 tháng 8 năm 2019 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Long An
Trả lời công văn số 1181/CT-HKDCN ngày 22/05/2019 của Cục Thuế tỉnh Long An phản ánh vướng mắc chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động chuyển nhượng cổ phần của cá nhân trong công ty cổ phần LION AGREVO, Tổng Cục Thuế có ý kiến như sau:
- Căn cứ Điều 16 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 của Bộ Tài chính:
“…a) Thu nhập tính thuế: Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng chứng khoán được xác định là giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần.
a.1.1) Đối với chứng khoán của công ty đại chúng giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán, giá chuyển nhượng chứng khoán là giá thực hiện tại Sở Giao dịch chứng khoán. Giá thực hiện là giá chứng khoán được xác định từ kết quả khớp lệnh hoặc giá hình thành từ các giao dịch thỏa thuận tại Sở Giao dịch chứng khoán.
a.1.2) Đối với chứng khoán không thuộc trường hợp nêu trên, giá chuyển nhượng là giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng hoặc giá thực tế chuyển nhượng hoặc giá theo sổ sách kế toán của đơn vị có chứng khoán chuyển nhượng tại thời điểm lập báo cáo tài chính gần nhất theo quy định của pháp luật về kế toán trước thời điểm chuyển nhượng.
b) Thuế suất và cách tính thuế:
Cá nhân chuyển nhượng chứng khoán nộp thuế theo thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần….”
- Căn cứ Điều 25 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về ấn định thuế đối với trường hợp người nộp thuế nộp thuế theo phương pháp kê khai vi phạm pháp luật thuế.
Căn cứ các quy định nêu trên và hồ sơ tài liệu kèm theo của Cục thuế thì Công ty cổ phần LION AGREVO không giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán do vậy, giá chuyển nhượng cổ phần của công ty được căn cứ vào giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng hoặc giá thực tế chuyển nhượng hoặc giá theo sổ sách kế toán của đơn vị có chứng khoán chuyển nhượng tại thời điểm lập báo cáo tài chính gần nhất theo quy định của pháp luật về kế toán trước thời điểm chuyển nhượng.
Trong trường hợp Cơ quan thuế có căn cứ xác định giá chuyển nhượng khai thuế thu nhập cá nhân chưa phù hợp và có dấu hiệu vi phạm pháp luật thuế có thể ấn định thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Long An được biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 3954/TCT-TNCN về việc chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với cá nhân người Nhật Bản làm việc tại Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn số 1219/TCT-TNCN về việc chính sách ưu đãi giảm thuế TNCN cho cá nhân làm việc tại khu kinh tế Dung Quất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn số 4870/TCT-TNCN về việc chính sách thuế TNCN đối với cá nhân làm việc tại khu kinh tế do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Công văn số 3954/TCT-TNCN về việc chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với cá nhân người Nhật Bản làm việc tại Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn số 1219/TCT-TNCN về việc chính sách ưu đãi giảm thuế TNCN cho cá nhân làm việc tại khu kinh tế Dung Quất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn số 4870/TCT-TNCN về việc chính sách thuế TNCN đối với cá nhân làm việc tại khu kinh tế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Công văn 3082/TCT-DNNCN năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3082/TCT-DNNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 06/08/2019
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lý Thị Hoài Hương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/08/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
