Tổng quan về Công văn 3069/TCT-CS của Tổng cục Thuế
Công văn 3069/TCT-CS là văn bản nghiệp vụ do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải đáp và hướng dẫn các vướng mắc của doanh nghiệp cũng như cơ quan thuế địa phương về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và thuế giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất cách áp dụng quy định pháp luật thuế, giúp doanh nghiệp tối ưu hóa nghĩa vụ thuế và tránh các rủi ro pháp lý không đáng có trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.
Chính sách Thuế giá trị gia tăng (GTGT) cốt lõi
Về thuế GTGT, Công văn tập trung làm rõ các nguyên tắc và điều kiện để doanh nghiệp được khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các hoạt động mua sắm hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh:
- Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ, kể cả thuế GTGT đầu vào không được bồi thường của hàng hóa chịu thuế GTGT bị tổn thất.
- Điều kiện về hóa đơn và chứng từ: Doanh nghiệp phải có hóa đơn GTGT hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu. Đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo đúng quy định của pháp luật.
- Xử lý đối với các trường hợp đặc biệt: Hướng dẫn cụ thể cách thức phân bổ thuế GTGT đầu vào dùng chung cho cả hoạt động chịu thuế và không chịu thuế GTGT mà doanh nghiệp không hạch toán riêng được.
Chính sách Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) chi tiết
Đối với thuế TNDN, văn bản đưa ra các hướng dẫn chi tiết về việc xác định các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi tính thu nhập chịu thuế, cụ thể như sau:
- Điều kiện xác định chi phí được trừ: Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật; khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
- Các khoản chi phí không được trừ cần lưu ý: Các khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện nêu trên; chi vượt định mức tiêu hao nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa đối với một số nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa đã được Nhà nước ban hành định mức; các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính bao gồm vi phạm luật giao thông, vi phạm chế độ đăng ký kinh doanh, vi phạm pháp luật về thuế.
- Khấu hao tài sản cố định: Hướng dẫn về việc trích khấu hao tài sản cố định phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, đảm bảo tài sản phải thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ chứng minh nguồn gốc hợp pháp.
Khuyến nghị thực thi dành cho doanh nghiệp
Để đảm bảo tuân thủ đúng tinh thần của Công văn 3069/TCT-CS, các doanh nghiệp cần chủ động thực hiện các biện pháp sau:
- Rà soát hệ thống chứng từ: Thường xuyên kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các hóa đơn đầu vào, đặc biệt là các hóa đơn có giá trị lớn để đảm bảo việc thanh toán không dùng tiền mặt được thực hiện đúng quy trình.
- Hạch toán kế toán rõ ràng: Phân định rõ ràng các khoản chi phí phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế và không chịu thuế để tối ưu hóa số thuế GTGT được khấu trừ và chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
- Tham vấn cơ quan thuế quản lý trực tiếp: Trong trường hợp phát sinh các nghiệp vụ đặc thù chưa được quy định rõ ràng, doanh nghiệp nên chủ động làm văn bản tham vấn ý kiến của cơ quan thuế quản lý trực tiếp để tránh rủi ro bị truy thu và phạt chậm nộp thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3069/TCT-CS | Hà Nội, ngày 16 tháng 08 năm 2010 |
Kính gửi: Công ty TNHH Diageo Đông Dương
Trả lời công văn số 01June/Ac/Diageo ngày 21/6/2010 của Công ty TNHH Diageo Đông Dương về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp và giá trị gia tăng, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Khoản 1 Điều 88 Luật Thương mại quy định: “Khuyến mại là hoạt động xúc tiến thương mại của thương nhân nhằm xúc tiến việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ bằng cách dành cho khách hàng những lợi ích nhất định”.
Tại Điều 92 Luật Thương mại quy định:
“Điều 92. Các hình thức khuyến mại.
…
2. Tặng hàng hóa cho khách hàng, cung ứng dịch vụ không thu tiền.
3. Bán hàng, cung ứng dịch vụ với giá thấp hơn giá bán hàng, giá cung ứng dịch vụ trước đó, được áp dụng trong thời gian khuyến mại đã đăng ký hoặc thông báo. Trường hợp hàng hóa, dịch vụ thuộc diện Nhà nước quản lý giá thì việc khuyến mại theo hình thức này được thực hiện theo quy định của Chính phủ.
…
7. Tổ chức chương trình khách hàng thường xuyên, theo đó việc tặng thưởng cho khách hàng căn cứ trên số lượng hoặc trị giá mua hàng hóa, dịch vụ mà khách hàng thực hiện được thể hiện dưới hình thức thẻ khách hàng, phiếu ghi nhận sự mua hàng hóa, dịch vụ hoặc các hình thức khác”.
Tại Điều 100 Luật Thương mại quy định:
“Điều 100. Các hành vi bị cấm trong hoạt động khuyến mại
1. Khuyến mại cho hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh; hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh; …
2. Sử dụng hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại là hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh; hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hóa chưa được phép lưu thông, dịch vụ chưa được phép cung ứng.
…
4. Khuyến mại hoặc sử dụng thuốc lá, rượu có độ cồn từ 30 độ trở lên để khuyến mại dưới mọi hình thức”.
Tại Điều 4 Nghị định số 40/2008/NĐ-CP ngày 07/4/2008 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu quy định:
“Điều 4. Nguyên tắc quản lý sản xuất, kinh doanh rượu
1. Rượu thuộc nhóm hàng hóa nhà nước hạn chế kinh doanh. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh rượu (bán buôn, bán lẻ) phải có giấy phép, trừ trường hợp sản xuất rượu thủ công tự tiêu dùng. Mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh rượu đều phải tuân thủ các quy định của pháp luật”.
Căn cứ quy định các quy định trên, mọi hình thức khuyến mại (tặng sản phẩm cho khách hàng, tặng hàng hóa, dịch vụ khác cho khách hàng, chiết khấu thương mại, …) cho sản phẩm rượu đều bị cấm.
Vì vậy, Công ty TNHH Diageo Đông Dương không được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào, không được tính vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với hàng hóa, dịch vụ (bao gồm sản phẩm rượu và các hàng hóa, dịch vụ khác) dùng để khuyến mại sản phẩm rượu và các Khoản chiết khấu thương mại cho khách hàng mua sản phẩm rượu.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty TNHH Diageo Đông Dương được biết.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn 3069/TCT-CS về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp và giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3069/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 16/08/2010
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Vũ Thị Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/08/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
