Tổng quan về Công văn 30628/CT-TTHT năm 2017
Công văn 30628/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), đặc biệt tập trung vào việc xác định các khoản chi phí được trừ khi tính thuế TNDN đối với các giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ và thuê tài sản của cá nhân không kinh doanh.
- Quy định về chi phí thuê tài sản của cá nhân
Công văn hướng dẫn chi tiết về điều kiện ghi nhận chi phí được trừ đối với hoạt động thuê tài sản (như thuê nhà, thuê xe) của cá nhân không kinh doanh:
- Trường hợp doanh thu tiền thuê tài sản dưới 100 triệu đồng/năm: Cá nhân cho thuê tài sản không phải nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Do đó, doanh nghiệp không cần hóa đơn của cơ quan thuế. Hồ sơ để xác định chi phí được trừ bao gồm: Hợp đồng thuê tài sản và chứng từ thanh toán tiền thuê tài sản.
- Trường hợp doanh thu tiền thuê tài sản từ 100 triệu đồng/năm trở lên: Cá nhân cho thuê phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN. Doanh nghiệp muốn tính vào chi phí được trừ phải có: Hợp đồng thuê tài sản, chứng từ thanh toán và chứng từ nộp thuế thay cho cá nhân (nếu hợp đồng thỏa thuận doanh nghiệp nộp thuế thay).
- Quy định về chi phí mua hàng hóa, dịch vụ lập Bảng kê 01/TNDN
Đối với việc mua hàng hóa, dịch vụ của người dân trực tiếp sản xuất, đánh bắt bán ra hoặc mua của cá nhân không kinh doanh không có hóa đơn:
- Doanh nghiệp được phép lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào theo Mẫu số 01/TNDN (ban hành kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, bổ sung).
- Các trường hợp áp dụng bao gồm: Mua nông sản, lâm sản, thủy hải sản của người trực tiếp sản xuất, đánh bắt; mua đất, đá, cát, sỏi của hộ gia đình, cá nhân tự khai thác; mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt; mua tài sản, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân không kinh doanh trực tiếp bán ra.
- Hồ sơ chứng minh chi phí hợp lệ bao gồm: Bảng kê 01/TNDN do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm; chứng từ thanh toán tiền cho người bán (không bắt buộc phải thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp lập bảng kê này).
- Nguyên tắc ghi nhận chi phí hợp lý, hợp lệ
Để các khoản chi phí nêu trên được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, doanh nghiệp cần lưu ý các nguyên tắc cốt lõi sau:
- Các khoản chi thực tế phát sinh phải liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Có đầy đủ hồ sơ, chứng từ hợp pháp theo đúng hướng dẫn của pháp luật thuế đối với từng trường hợp cụ thể.
- Giá trị giao dịch mua bán, thuê tài sản phải phù hợp với giá thị trường tại thời điểm phát sinh giao dịch để tránh rủi ro bị cơ quan thuế ấn định thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 30628/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 16 tháng 05 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty cổ phần nước mặt sông Đuống
Địa chỉ: 452 Lạc Long Quân, P. Nhật Tân, Q. Tây Hồ, TP. Hà Nội
MST: 0107465664
Trả lời công văn số 27/CV-SDWTP ngày 24/03/2017 của Công ty cổ phần nước mặt sông Đuống (sau đây gọi tắt là Công ty) hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Khoản 7 Điều 7 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày quy định về thu nhập khác:
“7. Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn bao gồm cả tiền lãi trả chậm, lãi trả góp, phí bảo lãnh tín dụng và các khoản phí khác trong hợp đồng cho vay vốn.
- Trường hợp khoản thu từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn phát sinh cao hơn các khoản chi trả lãi tiền vay theo quy định, sau khi bù trừ, phần chênh lệch còn lại tính vào thu nhập khác khi xác định thu nhập chịu thuế.
- Trường hợp khoản thu từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn phát sinh thấp hơn các khoản chi trả lãi tiền vay theo quy định, sau khi bù trừ, phần chênh lệch còn lại giảm trừ vào thu nhập sản xuất kinh doanh chính khi xác định thu nhập chịu thuế.”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty phát sinh khoản lãi tiền gửi từ nguồn vốn góp phát sinh cao hơn các khoản chi trả lãi tiền vay theo quy định, sau khi bù trừ, phần chênh lệch còn lại được tính vào thu nhập khác để tính thuế TNDN theo quy định.
Cục thuế TP Hà Nội trả lời Công ty được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 34672/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 30638/CT-TTHT năm 2017 ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 31068/CT-TTHT năm 2017 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 31382/CT-TTHT năm 2017 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 6071/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 34672/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 30638/CT-TTHT năm 2017 ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 31068/CT-TTHT năm 2017 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 31382/CT-TTHT năm 2017 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 6071/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 30628/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 30628/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 16/05/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/05/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
