Giới thiệu chung về Công văn 3059/BYT-TCDS năm 2021
Công văn 3059/BYT-TCDS được Bộ Y tế (Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình) ban hành nhằm hướng dẫn các địa phương tổ chức triển khai thực hiện Quyết định số 496/QĐ-TTg ngày 30/03/2021 của Thủ tướng Chính phủ. Quyết định này phê duyệt Đề án nghiên cứu, xây dựng mô hình tổ chức, cơ chế tài chính, phương thức cung cấp dịch vụ của các cơ sở dân số và kế hoạch hóa gia đình. Việc ban hành Công văn 3059/BYT-TCDS đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất nhận thức và hành động, từng bước kiện toàn hệ thống tổ chức bộ máy làm công tác dân số từ trung ương đến địa phương trong tình hình mới.
Các nội dung trọng tâm trong việc triển khai Quyết định 496/QĐ-TTg
Để thực hiện hiệu quả các mục tiêu đề ra tại Quyết định 496/QĐ-TTg, Bộ Y tế yêu cầu Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tập trung thực hiện các nhiệm vụ cốt lõi sau:
- Tuyên truyền, phổ biến quán triệt nội dung Đề án: Tổ chức phổ biến sâu rộng các nội dung của Quyết định số 496/QĐ-TTg đến các cấp chính quyền, các tổ chức chính trị - xã hội và toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong ngành y tế - dân số nhằm tạo sự đồng thuận cao trong quá trình thực hiện.
- Đánh giá thực trạng và rà soát hệ thống tổ chức: Tiến hành rà soát, đánh giá toàn diện thực trạng tổ chức bộ máy, nhân lực, cơ sở vật chất, trang thiết bị và tình hình tài chính của các cơ sở dân số, kế hoạch hóa gia đình tại địa phương. Tập trung phân tích những khó khăn, vướng mắc trong mô hình quản lý hiện tại để có cơ sở đề xuất phương án cải thiện phù hợp.
- Xây dựng kế hoạch, đề án triển khai chi tiết tại địa phương: Tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Quyết định số 496/QĐ-TTg phù hợp với điều kiện thực tế của từng địa phương. Trong đó, cần xác định rõ lộ trình, giải pháp cụ thể về mô hình tổ chức, cơ chế tài chính và phương thức cung cấp dịch vụ dân số.
- Thử nghiệm và nhân rộng các mô hình cung cấp dịch vụ: Nghiên cứu, xây dựng và vận hành thử nghiệm các mô hình cung cấp dịch vụ dân số và kế hoạch hóa gia đình thân thiện, đa dạng, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dân. Chú trọng việc xã hội hóa và huy động các nguồn lực hợp pháp ngoài ngân sách nhà nước.
Định hướng đổi mới cơ chế tài chính và phương thức cung cấp dịch vụ
Công văn nhấn mạnh việc đổi mới cơ chế tài chính và phương thức cung cấp dịch vụ là khâu đột phá để nâng cao chất lượng công tác dân số:
- Đổi mới cơ chế tài chính: Chuyển dần từ cơ chế cấp phát ngân sách theo định mức sang cơ chế đặt hàng, giao nhiệm vụ hoặc đấu thầu cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước. Khuyến khích các cơ sở dân số tự chủ về tài chính phù hợp với năng lực thực tế và quy định pháp luật.
- Đa dạng hóa phương thức cung cấp dịch vụ: Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và cung cấp dịch vụ dân số. Phát triển các loại hình dịch vụ tư vấn, chăm sóc sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình, nâng cao chất lượng dân số (như tầm soát trước sinh và sơ sinh, tư vấn sức khỏe tiền hôn nhân) theo hướng tiếp cận dễ dàng, chất lượng và hiệu quả.
Tổ chức thực hiện và chế độ báo cáo
Bộ Y tế đưa ra các yêu cầu nghiêm ngặt về tiến độ và trách nhiệm giám sát thực hiện đối với các cơ quan liên quan:
- Trách nhiệm của Sở Y tế: Là đầu mối tham mưu, phối hợp chặt chẽ với Sở Nội vụ, Sở Tài chính và các đơn vị liên quan để xây dựng dự thảo kế hoạch trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Đồng thời trực tiếp chỉ đạo Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình cấp tỉnh tổ chức thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn.
- Chế độ thông tin, báo cáo: Định kỳ hoặc đột xuất, Sở Y tế có trách nhiệm tổng hợp tình hình, kết quả triển khai thực hiện Quyết định số 496/QĐ-TTg tại địa phương để báo cáo về Bộ Y tế (qua Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình) để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ Y TẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3059/BYT-TCDS | Hà Nội, ngày 20 tháng 4 năm 2021 |
Kính gửi: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Ngày 30 tháng 3 năm 2021, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 496/QĐ-TTg phê duyệt Đề án Nghiên cứu, xây dựng mô hình tổ chức bộ máy, mạng lưới và cơ chế phối hợp liên ngành về dân số và phát triển các cấp (sau đây viết tắt là Quyết định 496/QĐ-TTg); để tăng cường, kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về công tác dân số và phát triển các cấp, xây dựng mạng lưới, cơ chế phối hợp liên ngành nhằm thực hiện thành công Nghị quyết số 21-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới và Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030.
Bộ Y tế đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xây dựng kế hoạch triển khai Đề án và thực hiện một số nội dung sau:
1. Giữ ổn định mô hình tổ chức bộ máy làm công tác dân số và phát triển các cấp như hiện nay
- Cấp tỉnh: Chi cục Dân số thuộc Sở Y tế, thực hiện chức năng giúp Giám đốc Sở Y tế để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quản lý nhà nước về dân số và phát triển trên địa bàn.
- Cấp huyện:
Phòng Y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, trong đó có thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước về dân số và phát triển trên địa bàn cấp huyện. Trường hợp không tổ chức riêng Phòng Y tế thì chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý nhà nước về lĩnh vực dân số và phát triển do Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thực hiện.
Phòng Dân số thuộc Trung tâm Y tế đa chức năng (đơn vị sự nghiệp) tham mưu giúp Giám đốc Trung tâm Y tế triển khai thực hiện các hoạt động, nhiệm vụ chuyên môn, kỹ thuật, tư vấn, truyền thông giáo dục về dân, số và phát triển trên địa bàn huyện. Đối với những tỉnh, thành phố đang duy trì Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình, căn cứ tình hình cụ thể của địa phương, xem xét giữ ổn định mô hình hoặc kiện toàn, củng cố chức năng, nhiệm vụ bảo đảm thực hiện công tác dân số trong tình hình mới.
- Cấp xã: Bố trí một viên chức dân số thuộc Trạm Y tế xã.
- Tại các thôn, bản, khóm, ấp, buôn, làng, phum, sóc, tổ dân phố: Bố trí cộng tác viên dân số.
2. Về xây dựng cơ chế phối hợp liên ngành dân số và phát triển
- Tăng cường thực hiện cơ chế phối hợp liên ngành các cấp để thực hiện nhiệm vụ phối hợp liên ngành về dân số và phát triển tại địa phương, đảm bảo phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ban, ngành địa phương nhằm giải quyết toàn diện, đồng bộ các vấn đề dân số trong tình hình mới tiến tới thực hiện thành công Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới và Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030.
- Tăng cường, kiện toàn hoặc thành lập Ban Chỉ đạo Dân số và Phát triển các cấp trên cơ sở Ban Chỉ đạo công tác DS-KHHGĐ hiện nay, bảo đảm hoạt động thống nhất từ trung ương đến địa phương. Ban Chỉ đạo Dân số và Phát triển làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, đề cao trách nhiệm cá nhân của người đứng đầu, không phát sinh tổ chức, biên chế.
3. Về mạng lưới cộng tác viên dân số kiêm công tác gia đình và trẻ em
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ tình hình thực tế ở địa phương, xem xét, lựa chọn địa bàn thí điểm xây dựng triển khai đội ngũ cộng tác viên dân số kiêm công tác gia đình và trẻ em tại các thôn, bản, khóm, ấp, buôn, làng, phum, sóc, tổ dân phố một cách phù hợp, thiết thực và hiệu quả. Trong đó:
- Lồng ghép nhiệm vụ của cộng tác viên dân số với công tác gia đình và bảo vệ trẻ em: Mỗi cộng tác viên đảm nhiệm 03 nhiệm vụ (công tác dân số, công tác gia đình, công tác trẻ em).
- Hỗ trợ đối với cộng tác viên dân số kiêm công tác gia đình và trẻ em: Hỗ trợ từ nguồn ngân sách địa phương với định mức theo khả năng, điều kiện thực tế của địa phương, tương xứng với việc tăng thêm nhiệm vụ của cộng tác viên và để động viên, khuyến khích hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
- Rà soát, lựa chọn cộng tác viên dân số để kiêm nhiệm công tác gia đình và trẻ em tại các thôn, bản, khóm, ấp, buôn, làng, phum, sóc, tổ dân phố; ưu tiên lựa chọn cộng tác viên dân số có kinh nghiệm lâu năm, đạo đức tốt, nhiệt huyết với công việc, có hiểu biết, có chuyên môn, có sức khỏe.
- Giao Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các cơ quan liên quan: Tham mưu lựa chọn địa bàn, xây dựng đội ngũ cộng tác viên dân số kiêm công tác gia đình, trẻ em; lồng ghép nhiệm vụ cộng tác viên dân số kiêm công tác gia đình và trẻ em; tập huấn, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ, cung cấp các tài liệu văn bản liên quan về lĩnh vực dân số, gia đình và trẻ em.
- Đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ và hiệu quả hoạt động của việc thí điểm triển khai đội ngũ cộng tác viên dân số kiêm công tác gia đình, trẻ em để xem xét mở rộng địa bàn, điều chỉnh kịp thời.
4. Báo cáo sơ kết, tổng kết việc triển khai thực hiện Đề án
Tổ chức sơ kết, tổng kết việc thực hiện Quyết định 496/QĐ-TTg hàng năm, 5 năm; báo cáo về Bộ Y tế (Tổng cục Dân số) trước ngày 15/12 hàng năm để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Y tế (Vụ Tổ chức cán bộ, Tổng cục Dân số) để xem xét, giải quyết hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền giải quyết./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
XÂY DỰNG KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI ĐỀ ÁN NGHIÊN CỨU, XÂY DỰNG MÔ HÌNH TỔ CHỨC BỘ MÁY, MẠNG LƯỚI VÀ CƠ CHẾ PHỐI HỢP LIÊN NGÀNH VỀ DÂN SỐ VÀ PHÁT TRIỂN
(Ban hành kèm theo Công văn số 3059/BYT-TCDS ngày 20 tháng 4 năm 2021 của Bộ Y tế)
Căn cứ đặc điểm của từng địa phương để xây dựng các nội dung Kế hoạch phù hợp theo bố cục như sau:
I. Sự cần thiết
II. Căn cứ xây dựng
1. Căn cứ pháp lý
2. Cơ sở thực tiễn
III. Mục tiêu
1. Mục tiêu chung
2. Mục tiêu cụ thể
Giai đoạn 2021 - 2025
Giai đoạn 2026 - 2030
IV. Thời gian, phạm vi và đối tượng
1. Thời gian
2. Phạm vi
3. Đối tượng
V. Mô hình
1. Tổ chức bộ máy làm công tác dân số và phát triển các cấp
2. Cơ chế phối hợp liên ngành dân số và phát triển các cấp
3. Cộng tác viên dân số kiêm công tác gia đình và trẻ em
VI. Nhiệm vụ, giải pháp và hoạt động chủ yếu
1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền các cấp
2. Đổi mới một số nội dung tuyên truyền, vận động về công tác dân số và phát triển
3. Tổ chức thực hiện chính sách pháp luật về dân số và phát triển
4. Bảo đảm nguồn lực cho công tác dân số và phát triển
5. Ổn định tổ chức bộ máy, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác dân số và phát triển các cấp
VII. Kinh phí thực hiện
Nguồn kinh phí: Kinh phí do ngân sách nhà nước đảm bảo và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
VIII. Tổ chức thực hiện
1. Sở Y tế (Chi cục Dân số)
2. Sở Nội vụ
3. Sở Tài chính
4. Sở Kế hoạch - Đầu tư
5. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
6. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
7. Các sở, ban, ngành liên quan khác
8. Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
- 1Công văn 1544/BYT-TCDS năm 2021 thực hiện Chương trình Củng cố và phát triển hệ thống thông tin chuyên ngành dân số đến năm 2030 do Bộ Y tế ban hành
- 2Công văn 5925/BYT-KH-TC năm 2021 về rà soát, chuyển nội dung nhiệm vụ của Chương trình mục tiêu Y tế - Dân số giai đoạn 2016-2020 thành nhiệm vụ thường xuyên của các bộ, cơ quan trung ương, địa phương do Bộ Y tế ban hành
- 3Quyết định 4157/QĐ-BYT năm 2021 về Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình Củng cố và phát triển hệ thống thông tin chuyên ngành dân số đến năm 2030 do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 1Nghị quyết 21-NQ/TW năm 2017 về công tác dân số trong tình hình mới do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- 2Quyết định 496/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Đề án Nghiên cứu, xây dựng mô hình tổ chức bộ máy, mạng lưới và cơ chế phối hợp liên ngành làm công tác dân số và phát triển các cấp do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Công văn 1544/BYT-TCDS năm 2021 thực hiện Chương trình Củng cố và phát triển hệ thống thông tin chuyên ngành dân số đến năm 2030 do Bộ Y tế ban hành
- 4Công văn 5925/BYT-KH-TC năm 2021 về rà soát, chuyển nội dung nhiệm vụ của Chương trình mục tiêu Y tế - Dân số giai đoạn 2016-2020 thành nhiệm vụ thường xuyên của các bộ, cơ quan trung ương, địa phương do Bộ Y tế ban hành
- 5Quyết định 4157/QĐ-BYT năm 2021 về Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình Củng cố và phát triển hệ thống thông tin chuyên ngành dân số đến năm 2030 do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
Công văn 3059/BYT-TCDS năm 2021 về tổ chức triển khai Quyết định 496/QĐ-TTg do Bộ Y tế ban hành
- Số hiệu: 3059/BYT-TCDS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 20/04/2021
- Nơi ban hành: Bộ Y tế
- Người ký: Đỗ Xuân Tuyên
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/04/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
