Tóm tắt Công văn 304/TCT-CS về miễn giảm tiền thuê đất
Công văn 304/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách miễn, giảm tiền thuê đất. Văn bản này giúp thống nhất cách áp dụng pháp luật thuế đất đai, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế và hạn chế thất thu ngân sách nhà nước.
Các nội dung chính sách cốt lõi được hướng dẫn bao gồm:
1. Nguyên tắc áp dụng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất
- Việc miễn, giảm tiền thuê đất chỉ được thực hiện sau khi người thuê đất nộp đủ hồ sơ đề nghị hợp lệ và được cơ quan thuế có thẩm quyền ban hành quyết định miễn, giảm theo quy định.
- Trường hợp người thuê đất thuộc diện được miễn, giảm nhưng chậm nộp hồ sơ đề nghị thì chỉ được hưởng ưu đãi cho thời gian thuê đất còn lại tính từ thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ cho cơ quan thuế.
- Ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất được áp dụng trực tiếp cho đối tượng được Nhà nước cho thuê đất. Trường hợp chuyển nhượng dự án hoặc quyền sử dụng đất thuê, bên nhận chuyển nhượng không đương nhiên được kế thừa ưu đãi trừ khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện đầu tư mới theo quy định của pháp luật.
2. Miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản
- Người thuê đất được Nhà nước cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư được miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Thời gian miễn tiền thuê đất tối đa trong giai đoạn xây dựng cơ bản không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Người nộp thuế có nghĩa vụ tự kê khai, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tiến độ xây dựng thực tế và cung cấp đầy đủ hồ sơ, tài liệu chứng minh (như giấy phép xây dựng, hợp đồng thi công, biên bản nghiệm thu) để cơ quan thuế làm căn cứ xác định thời gian miễn thuế thực tế.
3. Thẩm quyền và thủ tục thực hiện
- Cục Thuế hoặc Chi cục Thuế nơi có đất thuê là cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra thực tế và ban hành quyết định miễn, giảm tiền thuê đất cho người nộp thuế.
- Hồ sơ đề nghị miễn, giảm bao gồm: Đơn đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất; Quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; Dự án đầu tư được phê duyệt; Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và các giấy tờ chứng minh điều kiện ưu đãi đầu tư (nếu có).
- Cơ quan thuế có trách nhiệm xử lý hồ sơ và ban hành quyết định miễn, giảm tiền thuê đất trong thời hạn quy định kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo cơ chế một cửa liên thông.
4. Xử lý vi phạm và truy thu tiền thuê đất
- Trường hợp cơ quan thuế phát hiện người nộp thuế sử dụng đất không đúng mục đích đã được quy định tại quyết định cho thuê đất hoặc không đúng đối tượng được hưởng ưu đãi, cơ quan thuế sẽ tiến hành thu hồi quyết định miễn, giảm tiền thuê đất.
- Người nộp thuế vi phạm sẽ bị truy thu toàn bộ số tiền thuê đất được miễn, giảm sai quy định, đồng thời phải nộp tiền chậm nộp và bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định của pháp luật hiện hành.
Khuyến nghị: Các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp được Nhà nước cho thuê đất cần chủ động đối chiếu điều kiện thực tế của dự án với các hướng dẫn tại Công văn 304/TCT-CS để chuẩn bị hồ sơ pháp lý đầy đủ, nộp đúng thời hạn nhằm tối ưu hóa quyền lợi tài chính hợp pháp của mình.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 304/TCT-CS | Hà Nội, ngày 24 tháng 01 năm 2011 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội
Trả lời công văn số 25783/CV-CT-THNVDT ngày 09/12/2010 của Cục Thuế thành phố Hà Nội về việc miễn tiền thuê đất đối với Công ty CP Văn phòng phẩm Hồng Hà, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về việc hướng dẫn thực hiện miễn, giảm tiền thuê đất đối với Công ty cổ phần Văn phòng phẩm Hồng Hà, Tổng cục Thuế đã có công văn số 4325/TCT-CS ngày 27/10/2010 trả lời công văn số 7998/CV-CT-THNVDT của Cục Thuế thành phố Hà Nội.
2. Về ý kiến đề xuất của Cục Thuế thành phố Hà Nội tại công văn số 25783/CV-CT-THNVDT ngày 09/12/2010, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Căn cứ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư:
+ Tại Khoản 1 Điều 20 quy định:
“Điều 20. Quyền của nhà đầu tư về bảo đảm đầu tư trong trường hợp thay đổi pháp luật, chính sách.
1. Trường hợp pháp luật, chính sách mới ban hành làm ảnh hưởng bất lợi đến lợi ích hợp pháp mà nhà đầu tư đã được hưởng trước khi quy định của pháp luật, chính sách mới đó có hiệu lực thì nhà đầu tư được bảo đảm hưởng các ưu đãi như quy định tại Giấy chứng nhận đầu tư hoặc được giải quyết bằng một, một số hoặc các biện pháp sau:
a) Tiếp tục hưởng các quyền và ưu đãi;
b) Được khấu trừ phần thiệt hại vào thu nhập chịu thuế;
c) Được điều chỉnh mục tiêu của dự án;
d) Được xem xét bồi thường trong một số trường hợp cần thiết”;
+ Tại Khoản 1, Khoản 3 Điều 29 quy định:
“Điều 29. Áp dụng ưu đãi đầu tư.
1. Nhà đầu tư đang được hưởng các ưu đãi đầu tư quy định tại Luật Khuyến khích đầu tư trong nước, Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, Luật Hợp tác xã và các luật thuế được tiếp tục hưởng các ưu đãi đầu tư quy định tại Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư đã được cấp.
…
3. Trường hợp pháp luật, chính sách mới được ban hành có các quyền lợi và ưu đãi cao hơn so với quyền lợi và ưu đãi mà nhà đầu tư đã được hưởng trước đó thì nhà đầu tư được hưởng các quyền lợi, ưu đãi mới trong thời gian ưu đãi còn lại (nếu có) kể từ ngày pháp luật, chính sách mới có hiệu lực”.
- Căn cứ quy định tại Khoản 5 Điều 13 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước:
“Điều 13. Nguyên tắc thực hiện miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước:
…5. Dự án đang hoạt động mà được ưu đãi về miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước cao hơn quy định của Nghị định này thì được hưởng mức ưu đãi cho thời gian còn lại; trường hợp mức ưu đãi thấp hơn quy định tại Nghị định này thì được hưởng theo quy định tại Nghị định này của thời hạn ưu đãi còn lại”.
Căn cứ các quy định trên và hồ sơ kèm theo công văn số 7998/CV-CT-THNVDT của Cục Thuế thành phố Hà Nội thì trường hợp của Công ty cổ phần Văn phòng phẩm Hồng Hà thuộc diện “dự án đang hoạt động mà được ưu đãi về miễn, giảm tiền thuê đất” nên khi thực hiện việc miễn, giảm tiền thuê đất, Công ty cổ phần Văn phòng phẩm Hồng Hà được áp dụng theo nguyên tắc miễn, giảm tiền thuê đất quy định tại khoản 5 Điều 13 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP. Nội dung này đã được nêu rõ tại công văn số 4325/TCT-CS ngày 27/10/2010 của Tổng cục Thuế.
Do vậy, đề nghị Cục Thuế kiểm tra hồ sơ, căn cứ thực tế để giải quyết theo đúng quy định của pháp luật.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn 304/TCT-CS về miễn giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 304/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 24/01/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Vũ Thị Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/01/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
