Công văn 3037/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành năm 2020 nhằm hướng dẫn và làm rõ các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), đặc biệt là các quy định về ưu đãi thuế đối với dự án đầu tư mở rộng của doanh nghiệp. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án áp dụng ưu đãi thuế, tránh các sai sót trong quá trình quyết toán thuế TNDN.
- Đối tượng và phạm vi áp dụng ưu đãi thuế TNDN đối với đầu tư mở rộng
- Doanh nghiệp đang hoạt động có dự án đầu tư phát triển dự án đang hoạt động (đầu tư mở rộng) quy mô, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ sản xuất nếu đáp ứng các tiêu chí theo quy định của pháp luật thuế TNDN thì được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có) hoặc được áp dụng thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại.
- Các tiêu chí xác định dự án đầu tư mở rộng được hưởng ưu đãi bao gồm: nguyên giá tài sản cố định tăng thêm, tỷ trọng nguyên giá tài sản cố định tăng thêm, hoặc công suất thiết kế tăng thêm theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế TNDN hiện hành.
- Nguyên tắc phân bổ và xác định thu nhập từ hoạt động đầu tư mở rộng
- Doanh nghiệp phải có nghĩa vụ hạch toán riêng phần thu nhập từ hoạt động đầu tư mở rộng mang lại để áp dụng ưu đãi thuế TNDN tương ứng.
- Trường hợp doanh nghiệp có dự án đầu tư mở rộng nhưng không hạch toán riêng được phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại thì phần thu nhập này được xác định theo tỷ lệ giữa nguyên giá tài sản cố định mới đầu tư đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh trên tổng nguyên giá tài sản cố định thực tế dùng cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Thu nhập chịu thuế để phân bổ không bao gồm các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh của dự án đầu tư mở rộng.
- Điều kiện áp dụng và lưu ý khi thực hiện quyết toán thuế
- Dự án đầu tư mở rộng phải thuộc lĩnh vực hoặc địa bàn ưu đãi thuế TNDN theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành (như Nghị định số 218/2013/NĐ-CP, Thông tư số 78/2014/TT-BTC và Thông tư số 96/2015/TT-BTC).
- Doanh nghiệp cần lưu ý chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh việc đáp ứng các điều kiện về đầu tư mở rộng, bao gồm giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có), quyết định đầu tư, hóa đơn chứng từ mua sắm tài sản cố định và các tài liệu kỹ thuật chứng minh việc tăng công suất hoặc đổi mới công nghệ.
- Việc áp dụng ưu đãi thuế TNDN đối với đầu tư mở rộng không áp dụng đối với các trường hợp đầu tư mở rộng do nhận chuyển nhượng dự án đầu tư hoặc nhận chuyển nhượng doanh nghiệp đang hoạt động mà không có sự đầu tư thêm máy móc, thiết bị, công nghệ theo quy định.
- Ý nghĩa pháp lý và hướng dẫn thực thi cho doanh nghiệp
Công văn 3037/TCT-CS năm 2020 đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng để doanh nghiệp tự xác định nghĩa vụ thuế của mình một cách chính xác. Việc nắm vững các hướng dẫn tại công văn này giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí thuế TNDN thông qua các chính sách ưu đãi hợp pháp, đồng thời giảm thiểu rủi ro bị truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính trong quá trình thanh tra, kiểm tra thuế sau này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3037/TCT-CS | Hà Nội, ngày 31 tháng 7 năm 2020 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi.
Trả lời công văn số 1535/CT-TTKT1 ngày 22/5/2020 của Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi đề nghị hướng dẫn chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Khoản 12 Điều 1 Luật thuế TNDN số 32/2013/QH13 (sửa đổi, bổ sung Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12) quy định:
“12. Điều 18 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 18. Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế
...4. Trong cùng một thời gian, nếu doanh nghiệp được hưởng nhiều mức ưu đãi thuế khác nhau đối với cùng một khoản thu nhập thì doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi thuế có lợi nhất.”.”
- Tại Khoản 2, Khoản 13 và Khoản 14 Điều 1 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ (sửa đổi, bổ sung Nghị định số 218/2013/NĐ-CP) quy định về thu nhập được miễn thuế như sau:
“2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 4 như sau:
“1. ...; thu nhập của doanh nghiệp từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;...
Thu nhập từ chế biến nông sản, thủy sản được ưu đãi thuế quy định tại Nghị định này phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
- Tỷ lệ giá trị nguyên vật liệu là nông sản, thủy sản trên chi phí sản xuất hàng hóa, sản phẩm từ 30% trở lên.
- Sản phẩm, hàng hóa từ chế biến nông sản, thủy sản không thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ trường hợp do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề xuất của Bộ Tài chính.”.”
“13. Sửa đổi, bổ sung Điểm đ Khoản 2 Điều 15 như sau:
“đ) Thu nhập của doanh nghiệp từ: Trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng; thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn; ...; sản xuất, nhân và lai tạo giống cây trồng, vật nuôi; ...;
“14. Bổ sung Khoản 3a Điều 15 như sau:
“3a. Áp dụng thuế suất 15% đối với thu nhập của doanh nghiệp trồng trọt, chăn nuôi, chế biến trong lĩnh vực nông nghiệp và thủy sản ở địa bàn không thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.”.”
- Tại Khoản 2 Điều 18 Thông tư 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính về điều kiện áp dụng ưu đãi thuế TNDN quy định:
“2. Trong thời gian đang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp nếu doanh nghiệp thực hiện nhiều hoạt động sản xuất; kinh doanh thì doanh nghiệp phải tính riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (bao gồm mức thuế suất ưu đãi, mức miễn thuế, giảm thuế) và thu nhập từ hoạt động kinh doanh không được hưởng ưu đãi thuế để kê khai nộp thuế riêng.
Trường hợp trong kỳ tính thuế, doanh nghiệp không tính riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế và thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh không được hưởng ưu đãi thuế thì phần thu nhập của hoạt động sản xuất kinh doanh ưu đãi thuế xác định bằng (=) tổng thu nhập tính thuế nhân (x) với tỷ lệ phần trăm (%) doanh thu hoặc chi phí được trừ của hoạt động sản xuất kinh doanh ưu đãi thuế so với tổng doanh thu hoặc tổng chi phí được trừ của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế.”
Căn cứ các quy định nêu trên, kể từ kỳ tính thuế năm 2015 thu nhập của doanh nghiệp từ hoạt động chế biến nông sản, thủy sản nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định thì được ưu đãi thuế TNDN theo quy định tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ; trường hợp chỉ qua sơ chế thông thường thì thu nhập từ hoạt động này không được ưu đãi thuế TNDN đối với thu nhập từ hoạt động chế biến nông sản.
Liên quan đến việc xác định ưu đãi thuế TNDN, Bộ Tài chính đã có các công văn hướng dẫn: công văn số 5181/BTC-TCT ngày 15/4/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn xác định nguyên liệu đầu vào của hoạt động chế biến nông sản, thủy sản được ưu đãi thuế TNDN; công văn số 3091/BTC-TCT ngày 8/3/2017 gửi Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương về chính sách thuế đối với thu nhập từ chế biến nông sản, thủy sản.
Về vấn đề hạch toán riêng thu nhập được ưu đãi thuế TNDN, Tổng cục Thuế có công văn số 2352/TCT-CS ngày 30/5/2016 gửi Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi (photo kèm theo).
Đề nghị Cục Thuế căn cứ quy định pháp luật thuế TNDN và tình hình thực tế tại đơn vị để hướng dẫn đơn vị xác định ưu đãi thuế TNDN đúng quy định pháp luật./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008
- 2Luật thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi năm 2013
- 3Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
- 4Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
- 6Công văn 5181/BTC-TCT năm 2016 về chính sách thuế đối với thu nhập từ chế biến nông sản, thủy sản do Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 3091/BTC-TCT năm 2017 hướng dẫn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp có thu nhập từ chế biến nông sản, thủy sản nếu đáp ứng đồng thời các điều kiện ưu đãi do Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 2352/TCT-CS năm 2016 về việc nộp thuế thu nhập doanh nghiệp nơi có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 2825/TCT-CS năm 2022 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 1581/TCT-CS năm 2022 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 2910/TCT-CS năm 2022 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3037/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3037/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 31/07/2020
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
