Giới thiệu chung về Công văn 3013/BCT-XNK
Công văn 3013/BCT-XNK do Bộ Công thương ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về việc điều hành và phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu muối. Văn bản này nhằm đảm bảo nguồn cung nguyên liệu muối chất lượng cao cho các ngành sản xuất trong nước, đặc biệt là ngành hóa chất và y tế, đồng thời bảo hộ hợp lý sản xuất muối nội địa.
- Đối tượng áp dụng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu muối
- Các thương nhân có nhu cầu nhập khẩu muối để làm nguyên liệu sản xuất hóa chất, dược phẩm và các sản phẩm y tế.
- Các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền liên quan đến việc cấp phép, kiểm tra và giám sát hoạt động nhập khẩu muối theo hạn ngạch thuế quan.
- Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động thương mại và sử dụng muối nhập khẩu.
- Nguyên tắc phân giao và hạn mức thuế quan
- Hạn ngạch thuế quan nhập khẩu muối được phân giao dựa trên nguyên tắc công khai, minh bạch, đảm bảo đúng đối tượng và nhu cầu thực tế của doanh nghiệp.
- Ưu tiên phân giao cho các doanh nghiệp có năng lực sản xuất trực tiếp, sử dụng muối làm nguyên liệu đầu vào và có lịch sử chấp hành tốt các quy định pháp luật về hải quan và thương mại.
- Lượng hạn ngạch thuế quan được xác định cụ thể cho từng thời kỳ, phù hợp với cân đối cung cầu muối trong nước và cam kết quốc tế của Việt Nam.
- Quy trình và thủ tục đăng ký phân giao hạn ngạch
- Thương nhân gửi hồ sơ đăng ký hạn ngạch thuế quan nhập khẩu muối về Bộ Công thương (Cục Xuất nhập khẩu) theo quy định.
- Hồ sơ đăng ký bao gồm: Đơn đăng ký hạn ngạch thuế quan nhập khẩu, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, và các tài liệu chứng minh năng lực sản xuất, nhu cầu sử dụng muối.
- Bộ Công thương chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để xem xét, thẩm định hồ sơ và ban hành quyết định phân giao hạn ngạch cho các doanh nghiệp đủ điều kiện.
- Trách nhiệm của doanh nghiệp được phân giao hạn ngạch
- Sử dụng lượng muối nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan đúng mục đích sản xuất đã đăng ký, tuyệt đối không được chuyển nhượng hoặc sử dụng sai mục đích.
- Thực hiện báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình nhập khẩu, sử dụng muối theo yêu cầu của Bộ Công thương và các cơ quan quản lý chuyên ngành.
- Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về kiểm tra chất lượng, kiểm dịch và các thủ tục hải quan khi thông quan hàng hóa.
- Công tác phối hợp và giám sát của các cơ quan chức năng
- Bộ Công thương phối hợp chặt chẽ với Tổng cục Hải quan để theo dõi, cập nhật số liệu trừ lùi hạn ngạch khi doanh nghiệp thực hiện thủ tục nhập khẩu.
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo dõi sát sao tình hình sản xuất muối trong nước để kịp thời tham mưu cho Bộ Công thương điều chỉnh hạn ngạch phù hợp, tránh gây ảnh hưởng tiêu cực đến diêm dân.
- Các cơ quan thanh tra, kiểm tra tăng cường giám sát sau thông quan nhằm phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi gian lận thương mại, lợi dụng hạn ngạch thuế quan để trục lợi.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ CÔNG THƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3013/BCT-XNK | Hà Nội, ngày 20 tháng 03 năm 2010 |
Kính gửi: Công ty cổ phần Việt Sao Á
(Địa chỉ: Hòa Linh, Thạch Linh, Hà Tĩnh)
Căn cứ báo cáo kết quả kiểm tra của Bộ Công Thương ngày 18 tháng 03 năm 2010 đối với việc nhập khẩu và sử dụng muối theo hạn ngạch thuế quan của Công ty cổ phần Việt Sao Á.
Căn cứ tình hình sản xuất, tiêu thụ muối trong nước, hiện nay đang là chính vụ sản xuất muối, thời tiết thuận lợi cho sản xuất nên được mùa, giá muối trong nước giảm nhiều.
Bộ Công Thương thông báo Công ty cổ phần Việt Sao Á không được tiếp tục nhập khẩu 1.400 tấn hạn ngạch thuế quan muối năm 2010 đã cấp cho Công ty tại công văn số 0479/BCT-XNK ngày 12 tháng 01 năm 2010 của Bộ Công Thương.
Văn bản này có hiệu lực kể từ ngày ký
|
| KT.BỘ TRƯỞNG |
Công văn 3013/BCT-XNK về nhập khẩu muối theo hạn ngạch thuế quan do Bộ Công thương ban hành
- Số hiệu: 3013/BCT-XNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 20/03/2010
- Nơi ban hành: Bộ Công thương
- Người ký: Nguyễn Thành Biên
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/03/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
