Tổng quan về Công văn 3006/BCT-TTTN năm 2019
Công văn 3006/BCT-TTTN do Bộ Công thương ban hành năm 2019 là văn bản hành chính quan trọng nhằm điều hành hoạt động kinh doanh xăng dầu, quyết định mức trích lập, chi sử dụng Quỹ bình ổn giá (BOG) và điều chỉnh giá bán lẻ các mặt hàng xăng dầu trên thị trường nội địa. Văn bản hướng tới mục tiêu ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát và bảo đảm lợi ích hài hòa giữa nhà nước, doanh nghiệp và người tiêu dùng.
1. Quy định về trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu (BOG)
Văn bản đưa ra các chỉ đạo cụ thể đối với các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu về việc thực hiện trích lập Quỹ Bình ổn giá đối với từng loại nhiên liệu:
- Thực hiện trích lập Quỹ Bình ổn giá đối với các mặt hàng xăng khoáng và xăng sinh học (như E5 RON92, RON95) theo đúng tỷ lệ quy định tại thời điểm điều hành.
- Quy định mức trích lập cụ thể cho các mặt hàng dầu diesel, dầu hỏa và dầu mazut nhằm duy trì nguồn dư địa tài chính cho công tác bình ổn giá trong các kỳ điều hành tiếp theo.
- Yêu cầu các doanh nghiệp đầu mối nghiêm túc thực hiện việc trích lập vào tài khoản Quỹ BOG tại ngân hàng thương mại theo quy định của pháp luật.
2. Quy định về chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu
Để hạn chế mức tăng giá quá cao của các mặt hàng xăng dầu trong nước trước biến động của giá thế giới, Bộ Công thương phối hợp với Bộ Tài chính quyết định phương án chi sử dụng Quỹ BOG:
- Hỗ trợ chi Quỹ BOG đối với mặt hàng xăng E5 RON92 và xăng RON95 nhằm giảm áp lực tăng giá trực tiếp lên người tiêu dùng và các ngành sản xuất sử dụng nhiều xăng dầu.
- Áp dụng mức chi sử dụng Quỹ BOG linh hoạt đối với các mặt hàng dầu (diesel, dầu hỏa, mazut) tùy thuộc vào diễn biến giá thành phẩm xăng dầu thế giới trong chu kỳ tính giá.
- Nghiêm cấm việc sử dụng Quỹ BOG sai mục đích hoặc không đúng đối tượng theo quy định của liên Bộ Công thương - Tài chính.
3. Điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu
Sau khi thực hiện việc trích lập và chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá, văn bản quy định về mức giá bán đối với các mặt hàng xăng dầu phổ biến trên thị trường:
- Giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường không được cao hơn mức giá cơ sở do cơ quan quản lý nhà nước công bố.
- Các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu tự quyết định giá bán lẻ trong hệ thống phân phối của mình nhưng phải đảm bảo phù hợp với quy định về giá trần sau khi đã điều chỉnh.
- Yêu cầu niêm yết công khai giá bán lẻ tại các cửa hàng xăng dầu thuộc hệ thống để người tiêu dùng dễ dàng giám sát.
4. Thời gian áp dụng và trách nhiệm thi hành
Văn bản xác định rõ mốc thời gian có hiệu lực thi hành đối với các nội dung điều hành:
- Thời điểm áp dụng mức trích lập và chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng xăng dầu do thương nhân đầu mối thực hiện được quy định cụ thể theo giờ và ngày ban hành công văn.
- Thời điểm áp dụng giá bán mới do thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu quy định nhưng không sớm hơn thời gian quy định tại công văn điều hành.
- Trách nhiệm của các cơ quan chức năng, Sở Công thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc kiểm tra, giám sát hoạt động kinh doanh, niêm yết giá và thực hiện các quy định về Quỹ BOG của các doanh nghiệp trên địa bàn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ CÔNG THƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3006/BCT-TTTN | Hà Nội, ngày 02 tháng 5 năm 2019 |
Kính gửi: Các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu
Căn cứ Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Nghị định số 83/2014/NĐ-CP);
Căn cứ Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2014 của Liên Bộ Công Thương - Tài chính quy định về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 39/2014/TTLT-BCT-BTC);
Căn cứ Thông tư số 90/2016/TTLT-BTC-BCT ngày 24 tháng 6 năm 2016 của Liên Bộ Tài chính - Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2014 quy định về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 90/2016/TTLT-BTC-BCT);
Căn cứ Quyết định số 53/2012/QĐ-TTg ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành lộ trình áp dụng tỷ lệ phối trộn nhiên liệu sinh học với nhiên liệu truyền thống;
Căn cứ Công văn số 4098/VPCP-KTTH ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ về điều hành kinh doanh xăng dầu;
Căn cứ Công văn số 1072/BTC-QLG ngày 18 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính về điều hành kinh doanh xăng dầu;
Căn cứ Công văn số 3867/BTC-QLG ngày 02 tháng 4 năm 2019 của Bộ Tài chính về thuế nhập khẩu bình quân trong công thức tính giá cơ sở xăng dầu;
Căn cứ các Công văn của Bộ Tài chính số 3910/BTC-QLG ngày 04 tháng 4 năm 2018 về công bố giá cơ sở xăng RON95, số 367/BTC-QLG ngày 06 tháng 4 năm 2018 về tính giá cơ sở xăng RON95, số 404/BTC-QLG ngày 17 tháng 4 năm 2018 về công bố giá cơ sở mặt hàng xăng RON95;
Căn cứ Công văn số 1134/VPCP-KTTH ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Văn phòng Chính phủ về công bố giá cơ sở xăng dầu;
Căn cứ Nghị quyết số 579/2018/UBTVQH14 ngày 26 tháng 9 năm 2018 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Biểu thuế bảo vệ môi trường;
Căn cứ Công văn số 462/BTC-QLG ngày 02 tháng 5 năm 2019 của Bộ Tài chính về điều hành kinh doanh xăng dầu;
Căn cứ thực tế diễn biến giá thành phẩm xăng dầu thế giới kể từ ngày 17 tháng 4 năm 2019 đến hết ngày 01 tháng 5 năm 2019 (sau đây gọi tắt là kỳ công bố) và căn cứ nguyên tắc tính giá cơ sở theo quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP , Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC , Thông tư liên tịch số 90/2016/TTLT-BTC-BCT ;
Liên Bộ Công Thương - Tài chính công bố giá cơ sở các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường, như sau:
| Mặt hàng | Giá cơ sở kỳ trước liền kề, ngày1 17/4/2019 (đồng/lít,kg) | Giá cơ sở kỳ công bố2 (đồng/lít,kg) | Chênh lệch giữa giá cơ sở kỳ công bố với giá cơ sở kỳ trước liền kề | |
| (đồng/lít,kg) | (%) | |||
| (1) | (2) | (3)=(2)-(1) | (4)=[(3):(1)]x100 | |
| 1. Xăng E5RON92 | 21.159 | 21.613 | +454 | +2,15 |
| 2. Xăng RON95-III | 21.978 | 22.474 | +496 | +2,26 |
| 3. Dầu điêzen 0.05S | 17.384 | 17.695 | +311 | +1,79 |
| 4. Dầu hỏa | 16.262 | 16.625 | +363 | +2,23 |
| 5. Dầu Madút 180CST 3.5S | 15.617 | 16.002 | +385 | +2,46 |
Trước những diễn biến giá thành phẩm xăng dầu thế giới trong thời gian gần đây và thực hiện điều hành giá xăng dầu theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, Liên Bộ Công Thương - Tài chính quyết định:
1. Quỹ Bình ổn giá xăng dầu
1.1. Trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu
Giữ nguyên mức trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng xăng dầu như hiện hành.
1.2. Chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu
- Xăng E5RON92: 925 đồng/lít;
- Xăng RON95: 283 đồng/lít.
2. Giá bán xăng dầu
Sau khi thực hiện việc trích lập, chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu tại Mục 1 nêu trên, giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường không cao hơn mức giá:
- Xăng E5RON92: không cao hơn 20.688 đồng/lít;
- Xăng RON95-III: không cao hơn 22.191 đồng/lít;
- Dầu điêzen 0.05S: không cao hơn 17.695 đồng/lít;
- Dầu hỏa: không cao hơn 16.625 đồng/lít;
- Dầu madút 180CST 3.5S: không cao hơn 16.002 đồng/kg.
3. Thời gian thực hiện
- Trích lập, chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng xăng dầu: Áp dụng từ 16 giờ 00 ngày 02 tháng 5 năm 2019.
- Điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu: Do thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu quy định nhưng không sớm hơn 16 giờ 00 ngày 02 tháng 5 năm 2019 đối với các mặt hàng xăng dầu.
- Kể từ 16 giờ 00 ngày 02 tháng 5 năm 2019, là thời điểm Liên Bộ Công Thương - Tài chính công bố giá cơ sở kỳ công bố tại Công văn này cho đến trước ngày Liên Bộ Công Thương - Tài chính công bố giá cơ sở kỳ kế tiếp, việc điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu do thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu quyết định phù hợp với các quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP , Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC , Thông tư liên tịch số 90/2016/TTLT-BTC-BCT .
Bộ Công Thương thông báo các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu biết, thực hiện và báo cáo tình hình thực hiện về Liên Bộ Công Thương - Tài chính để giám sát theo quy định./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
Giá thành phẩm xăng dầu thế giới 15 ngày*
(17/4/2019 - 01/5/2019)
| TT | Ngày | X92** | X95 | Dầu hỏa | DO 0,05 | FO 3,5S | VCB mua CK | VCB bán |
| 1 | 17/4/19 | 80.030 | 82.040 | 83.460 | 83.650 | 430.810 | 23,150 | 23,250 |
| 2 | 18/4/19 | 79.520 | 81.690 | 82.900 | 82.970 | 429.990 | 23,150 | 23,250 |
| 3 | 19/4/19 |
|
|
|
|
| 23,150 | 23,255 |
| 4 | 20/4/19 |
|
|
|
|
|
|
|
| 5 | 21/4/19 |
|
|
|
|
|
|
|
| 6 | 22/4/19 | 81.430 | 83.540 | 84.620 | 84.510 | 442.170 | 23,150 | 23,265 |
| 7 | 23/4/19 | 81.190 | 83.260 | 84.670 | 84.750 | 439.390 | 23,150 | 23,265 |
| 8 | 24/4/19 | 80.250 | 82.320 | 84.510 | 84.810 | 443.910 | 23,150 | 23,290 |
| 9 | 25/4/19 | 81.420 | 83.240 | 85.070 | 84.950 | 459.300 | 23,150 | 23,310 |
| 10 | 26/4/19 | 80.750 | 82.650 | 84.280 | 83.910 | 449.800 | 23,150 | 23,330 |
| 11 | 27/4/19 |
|
|
|
|
|
|
|
| 12 | 28/4/19 |
|
|
|
|
|
|
|
| 13 | 29/4/19 | 79.140 | 80.960 | 82.300 | 81.910 | 438.210 | 23,210 | 23,330 |
| 14 | 30/4/19 | 78.920 | 80.830 | 82.870 | 82.670 | 445.350 | 23,210 | 23,330 |
| 15 | 1/5/19 |
|
|
|
|
| 23,210 | 23,330 |
|
| Bquân | 80.294 | 82.281 | 83.853 | 83.792 | 442.103 | 23,166 | 23,291 |
* Giá thành phẩm xăng dầu được giao dịch thực tế trên thị trường Singapore và lấy theo mức giá giao dịch bình quân hàng ngày (MOP's: Mean of Platt of Singapore) được công bố bởi Hãng tin Platt's (Platt Singapore).
** Xăng RON92 là xăng nền để pha chế xăng E5RON92.
1 ,2 Tính trên cơ sở mức trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu theo quy định là 0 đồng/lít xăng E5, 300 đồng/lít xăng RON95, 300 đồng/lít điêzen, 300 đồng/lít dầu hỏa, 300 đồng/kg dầu madút.
- 1Công văn 745/BCT-TTTN năm 2019 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 2Công văn 926/BCT-TTTN năm 2019 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 3Công văn 2647/BCT-TTTN năm 2019 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 4Công văn 3466/BCT-TTTN năm 2019 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 5Công văn 3864/BCT-TTTN năm 2019 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 6Công văn 4286/BCT-TTTN năm 2019 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 1Quyết định 53/2012/QĐ-TTg về lộ trình áp dụng tỷ lệ phối trộn nhiên liệu sinh học với nhiên liệu truyền thống do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Nghị định 83/2014/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu
- 3Thông tư liên tịch 39/2014/TTLT-BCT-BTC về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định 83/2014/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu do Bộ trưởng Bộ Công Thương - Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư liên tịch 90/2016/TTLT-BTC-BCT sửa đổi Thông tư liên tịch 39/2014/TTLT-BCT-BTC quy định về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định 83/2014/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ Công thương ban hành
- 5Nghị quyết 579/2018/UBTVQH14 về Biểu thuế bảo vệ môi trường do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 6Công văn 745/BCT-TTTN năm 2019 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 7Công văn 926/BCT-TTTN năm 2019 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 8Công văn 2647/BCT-TTTN năm 2019 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 9Công văn 3466/BCT-TTTN năm 2019 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 10Công văn 3864/BCT-TTTN năm 2019 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 11Công văn 4286/BCT-TTTN năm 2019 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
Công văn 3006/BCT-TTTN năm 2019 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- Số hiệu: 3006/BCT-TTTN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 02/05/2019
- Nơi ban hành: Bộ Công thương
- Người ký: Hoàng Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/05/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
