Tóm tắt Công văn 30045/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân
Công văn 30045/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành ngày 15 tháng 05 năm 2017 hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các khoản chi phúc lợi trực tiếp cho người lao động, cụ thể là khoản chi đám hiếu, hỷ.
1. Chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với khoản chi phúc lợi
Theo hướng dẫn tại Công văn, các khoản chi trực tiếp cho người lao động mang tính chất phúc lợi (bao gồm chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động) được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng các điều kiện sau:
- Khoản chi phải được ghi cụ thể về điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp bao gồm: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.
- Tổng số chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động không vượt quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp.
2. Chính sách thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) đối với khoản chi đám hiếu, hỷ
Về nghĩa vụ thuế TNCN của người lao động đối với khoản chi phúc lợi đám hiếu, hỷ, Cục Thuế thành phố Hà Nội hướng dẫn cụ thể như sau:
- Trường hợp tính thuế TNCN: Đối với các khoản chi phúc lợi trực tiếp cho người lao động như chi đám hiếu, hỷ cho bản thân và gia đình người lao động, nếu khoản chi này ghi rõ tên cá nhân người lao động được thụ hưởng (chi đích danh cho cá nhân) thì khoản thu nhập này phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người lao động.
- Trường hợp không tính thuế TNCN: Nếu khoản chi phúc lợi mang tính chất tập thể, chi chung cho người lao động mà không ghi đích danh tên cá nhân thụ hưởng thì khoản chi này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
3. Ý nghĩa và lưu ý áp dụng đối với doanh nghiệp
Doanh nghiệp cần lưu ý xây dựng và hoàn thiện hệ thống quy chế nội bộ (quy chế tài chính, quy chế chi tiêu nội bộ, thỏa ước lao động tập thể) để làm căn cứ pháp lý vững chắc khi hạch toán chi phí được trừ đối với các khoản chi phúc lợi. Đồng thời, bộ phận kế toán cần phân loại rõ ràng các khoản chi phúc lợi đích danh và chi tập thể để thực hiện khấu trừ thuế TNCN đúng quy định pháp luật hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 30045/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 12 tháng 05 năm 2017 |
Kính gửi: Tổng cục Thuế
Cục Thuế TP Hà Nội nhận được công văn 20/2017/02 ngày 20/02/2017 của Văn phòng hội chữ thập đỏ Đức tại Việt Nam hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội báo cáo xin ý kiến Tổng cục Thuế, nội dung cụ thể như sau:
1. Căn cứ pháp lý
Căn cứ Điều 1 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân quy định về người nộp thuế:
“Người nộp thuế là cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú theo quy định tại Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân, Điều 2 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân (sau đây gọi tắt là Nghị định số 65/2013/NĐ-CP), có thu nhập chịu thuế theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP.
Phạm vi xác định thu nhập chịu thuế của người nộp thuế như sau:
Đối với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập.
Đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nan, không phân biệt nơi trú và nhận thu nhập.”
2. Tình hình thực tế của đơn vi và nội dung vướng mắc
Theo trình bày của đơn vị tại công văn hỏi, VPĐD Hội Chữ thập đỏ Đức tại Việt Nam có khoản chi công tác phí, ăn ở, di lại cho các chuyên gia nước ngoài sang Việt Nam tham dự hội nghị quốc tế tổ chức tại Việt Nam nhằm hỗ trợ các hoạt động nhân đạo tại Việt Nam. Các chuyên gia này không ký hợp đồng cung cấp hàng hóa, dịch vụ với VPĐD Hội Chữ thập đỏ Đức tại Việt Nam, không phát sinh thu nhập tại Việt Nam.
Vướng mắc: Các chuyên gia nước ngoài sang Việt Nam tham dự hội nghị quốc tế tổ chức tại Việt Nam nhằm hỗ trợ các hoạt động nhân đạo tại Việt Nam có thuộc đối tượng chịu thuế TNCN hay không?
3. Đề xuất của Cục Thuế Hà Nội
VPĐD Hội Chữ thập đỏ Đức tại Việt Nam có khoản chi công tác phí, ăn ở, đi lại cho các chuyên gia nước ngoài sang Việt Nam tham dự hội nghị quốc tế tổ chức tại Việt Nam nhằm hỗ trợ các hoạt động nhân đạo tại Việt Nam. Các chuyên gia này không ký hợp đồng cung cấp hàng hóa, dịch vụ với VPĐD Hội Chữ thập đỏ Đức tại Việt Nam, không phát sinh thu nhập tại Việt Nam vì vậy không thuộc đối tượng chịu thuế TNCN theo quy định tại Điều 1 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính nêu trên.
Cục Thuế TP Hà Nội báo cáo và xin ý kiến chỉ đạo của Tổng cục Thuế để hướng dẫn đơn vị thực hiện.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 89926/CT-TTHT năm 2020 về tính thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 16468/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 5336/CTHN-TTHT năm 2021 về thuế thu nhập cá nhân đối với người lao động nước ngoài là cá nhân cư trú do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007
- 2Nghị định 65/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân
- 3Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 89926/CT-TTHT năm 2020 về tính thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 16468/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 5336/CTHN-TTHT năm 2021 về thuế thu nhập cá nhân đối với người lao động nước ngoài là cá nhân cư trú do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 30045/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 30045/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 12/05/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/05/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
