Công văn 3001/HQHCM-GSQL năm 2020 do Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về thủ tục hải quan và các điều kiện pháp lý đối với việc nhập khẩu cá rồng (tên khoa học: Scleropages formosus). Đây là loài sinh vật thuộc danh mục các loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được quản lý chặt chẽ theo các quy định quốc tế và pháp luật Việt Nam.
- Quy định về quản lý CITES đối với cá rồng nhập khẩu
- Cá rồng (Scleropages formosus) là loài động vật thuộc Phụ lục của Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp (CITES). Do đó, việc nhập khẩu mặt hàng này bắt buộc phải có Giấy phép CITES do Cơ quan quản lý CITES của nước xuất khẩu cấp và được Cơ quan quản lý CITES Việt Nam (thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) chấp thuận hoặc cấp phép nhập khẩu tương ứng.
- Doanh nghiệp khi làm thủ tục hải quan phải xuất trình bản chính Giấy phép CITES nhập khẩu còn hiệu lực. Thông tin trên Giấy phép CITES phải khớp hoàn toàn với thực tế hàng hóa về chủng loại, số lượng, kích cỡ và nguồn gốc xuất xứ.
- Quy định về kiểm dịch động vật thủy sản
- Mặt hàng cá rồng cảnh nhập khẩu thuộc đối tượng phải kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Trước khi hàng cập cảng hoặc cửa khẩu, doanh nghiệp phải đăng ký kiểm dịch với cơ quan kiểm dịch động vật có thẩm quyền (Cục Thú y hoặc Chi cục Thú y vùng).
- Cơ quan hải quan chỉ thông quan hàng hóa sau khi có kết quả kiểm dịch đạt yêu cầu nhập khẩu (Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật thủy sản nhập khẩu) do cơ quan kiểm dịch cấp.
- Hồ sơ và thủ tục hải quan nhập khẩu cá rồng
- Tờ khai hải quan nhập khẩu theo mẫu quy định.
- Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice) và Phiếu đóng gói (Packing List).
- Vận đơn (Bill of Lading) hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương.
- Giấy phép CITES nhập khẩu (bản chính).
- Giấy đăng ký kiểm dịch thủy sản đã được cơ quan kiểm dịch xác nhận và Giấy chứng nhận kiểm dịch đạt yêu cầu sau khi kiểm tra thực tế.
- Các chứng từ khác liên quan đến nguồn gốc xuất xứ (nếu có yêu cầu để hưởng ưu đãi thuế quan).
- Trách nhiệm của cơ quan hải quan và doanh nghiệp
- Đối với doanh nghiệp: Phải khai báo trung thực, đầy đủ thông tin về tên khoa học, tên thương mại, số lượng, kích cỡ và mã số chip (nếu có) của cá rồng. Chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính hợp pháp của nguồn gốc hàng hóa và tính xác thực của các chứng từ xuất trình.
- Đối với cơ quan hải quan: Thực hiện kiểm tra chặt chẽ hồ sơ giấy tờ, đối chiếu thông tin trên Giấy phép CITES và kết quả kiểm dịch. Phối hợp với các cơ quan chuyên ngành để kiểm tra thực tế hàng hóa khi có nghi ngờ về chủng loại hoặc gian lận thương mại, đảm bảo tuân thủ đúng quy trình quản lý rủi ro và bảo vệ động vật hoang dã.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3001/HQHCM-GSQL | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 10 năm 2020 |
Kính gửi: Công ty TNHH Viet Raptor
(Địa chỉ: 304/12/11B Bùi Đình Túy, P.12, Q. Bình Thạnh, TP.HCM)
Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh nhận được công văn số 214/CV ngày 12/10/2020 của Công ty TNHH Viet Raptor về việc nhập khẩu mặt hàng cá rồng. Liên quan đến vấn đề nêu tại công văn, Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh có ý kiến như sau:
1. Về chính sách nhập khẩu:
- Mẫu vật động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm từ tự nhiên thuộc Phụ lục I CITES không vì mục đích thương mại, Mẫu vật động vật, thực vật hoang dã nguy cấp từ tự nhiên thuộc Phụ lục II, III CITES; và mẫu vật động vật, thực vật hoang dã nguy cấp thuộc các Phụ lục CITES có nguồn gốc nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, trồng cây nhân tạo thuộc Phụ lục III - Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép, điều kiện thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành kèm theo Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ;
- Giống vật nuôi ngoài danh mục được phép sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam; côn trùng các loại chưa có ở Việt Nam; tinh, phôi của giống vật nuôi nhập khẩu lần đầu vào Việt Nam Phụ lục III - Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép, điều kiện thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành kèm theo Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ;
- Căn cứ Khoản 4 Điều 3 Nghị định 06/2019/NĐ-CP ngày 22/01/2019 của Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và thực thi công ước buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quy định Phụ lục CITES bao gồm:
“a) Phụ lục I là những loài động vật, thực vật hoang dã bị đe dọa tuyệt chủng, bị cấm xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biên và quá cảnh mẫu vật khai thác từ tự nhiên vì mục đích thương mại;
b) Phụ lục II là những loài động vật, thực vật hoang dã hiện chưa bị đe dọa tuyệt chủng nhưng có thể sẽ bị tuyệt chủng, nếu hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển và quá cảnh mẫu vật những loài này khai thác từ tự nhiên vì mục đích thương mại không được kiểm soát;
c) Phụ lục III là những loài động vật, thực vật hoang dã mà một quốc gia thành viên CITES yêu cầu các quốc gia thành viên khác hợp tác để kiểm soát hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu vì mục đích thương mại”
- Tại Mục 3 - Nghị định 06/2019/NĐ-CP ngày 22/01/2019 của Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và thực thi công ước buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quy định về Giấy phép, chứng chỉ CITES khi xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển và quá cảnh.
2. Về kiểm dịch động vật:
Mặt hàng thuộc Mục 1. Bảng mã số HS đối với danh mục động vật, sản phẩm động vật trên cạn thuộc diện phải kiểm dịch ban hành theo Thông tư 15/2018/TT-BNNPTNN ngày 29/10/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Đề nghị Quý công ty nghiên cứu các quy định trên để thực hiện.
Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh hướng dẫn để Quý công ty được biết.
Trân trọng./.
|
| TL. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3612/HQHCM-TXNK năm 2020 về hướng dẫn phân loại, thuế suất và thủ tục nhập khẩu đối với mặt hàng găng tay cao su do Cục Hải quan Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 3454/HQHCM-TXNK năm 2020 hướng dẫn thủ tục nhập khẩu và phân loại mặt hàng “Máy tăm nước” do Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 3576/HQHCM-GSQL năm 2020 về nhập khẩu nấm đông trùng hạ thảo làm nguyên liệu pha trà uống hàng ngày do Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Công ước quốc tế về buôn bán các loại động, thực vật hoang dã nguy cấp (CITES)
- 2Nghị định 69/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý ngoại thương
- 3Thông tư 15/2018/TT-BNNPTNT về bảng mã số HS đối với Danh mục hàng hóa thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- 4Nghị định 06/2019/NĐ-CP về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp
- 5Công văn 3612/HQHCM-TXNK năm 2020 về hướng dẫn phân loại, thuế suất và thủ tục nhập khẩu đối với mặt hàng găng tay cao su do Cục Hải quan Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 3454/HQHCM-TXNK năm 2020 hướng dẫn thủ tục nhập khẩu và phân loại mặt hàng “Máy tăm nước” do Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 3576/HQHCM-GSQL năm 2020 về nhập khẩu nấm đông trùng hạ thảo làm nguyên liệu pha trà uống hàng ngày do Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 3001/HQHCM-GSQL năm 2020 về nhập khẩu cá rồng do Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 3001/HQHCM-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 15/10/2020
- Nơi ban hành: Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Lê Xuân Mỹ
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/10/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
