Tóm tắt Công văn 29842/CT-HTr năm 2015 về thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ nước ngoài
Công văn 29842/CT-HTr do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp về việc kê khai, tính và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các khoản thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại nước ngoài. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế và tối ưu hóa quyền lợi tránh đánh thuế hai lần.
- Nguyên tắc xác định thu nhập chịu thuế từ nước ngoài
Theo hướng dẫn của Cục Thuế thành phố Hà Nội, việc xác định nghĩa vụ thuế TNDN đối với khoản thu nhập phát sinh ngoài lãnh thổ Việt Nam được thực hiện theo các nguyên tắc cốt lõi sau:
- Doanh nghiệp Việt Nam có dự án đầu tư hoặc hoạt động sản xuất kinh doanh tại nước ngoài, khi nhận được khoản thu nhập (bao gồm cả lợi nhuận, cổ tức được chia) phải thực hiện kê khai và nộp thuế TNDN theo quy định của pháp luật thuế Việt Nam.
- Khoản thu nhập từ nước ngoài phải được gộp vào thu nhập chịu thuế của kỳ tính thuế phát sinh để tính thuế TNDN chung của doanh nghiệp tại Việt Nam.
- Trường hợp khoản thu nhập từ dự án đầu tư tại nước ngoài đã được miễn hoặc giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo luật pháp của nước nhận đầu tư, doanh nghiệp vẫn phải thực hiện kê khai và tính thuế TNDN tại Việt Nam đối với khoản thu nhập này theo mức thuế suất quy định.
- Phương pháp tính thuế và khấu trừ thuế đã nộp ở nước ngoài
Để tránh việc đánh thuế trùng lặp đối với cùng một khoản thu nhập, công văn hướng dẫn chi tiết phương pháp khấu trừ thuế như sau:
- Số thuế TNDN phải nộp tại Việt Nam đối với khoản thu nhập từ nước ngoài được xác định bằng thu nhập chịu thuế nhân với thuế suất thuế TNDN hiện hành tại Việt Nam (theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp).
- Doanh nghiệp được phép khấu trừ số thuế thu nhập doanh nghiệp (hoặc loại thuế có tính chất tương tự thuế TNDN) đã nộp ở nước ngoài vào số thuế TNDN phải nộp tại Việt Nam.
- Mức thuế đã nộp ở nước ngoài được khấu trừ tối đa không vượt quá số thuế TNDN tính theo quy định của Luật Thuế TNDN Việt Nam đối với khoản thu nhập đó. Phần thuế đã nộp ở nước ngoài vượt quá mức thuế tính theo quy định của Việt Nam sẽ không được khấu trừ vào số thuế TNDN phải nộp trong kỳ.
- Trường hợp Việt Nam và quốc gia/vùng lãnh thổ nơi doanh nghiệp đầu tư có ký kết Hiệp định tránh đánh thuế hai lần thì việc xác định số thuế được khấu trừ thực hiện theo các điều khoản quy định cụ thể tại Hiệp định đó.
- Hồ sơ và chứng từ chứng minh để được khấu trừ thuế
Để được cơ quan thuế chấp thuận khấu trừ số thuế đã nộp ở nước ngoài, doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ các hồ sơ, tài liệu chứng minh hợp pháp bao gồm:
- Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo mẫu quy định hiện hành, trong đó thể hiện rõ khoản thu nhập nhận được từ nước ngoài và số thuế đã nộp tại nước ngoài.
- Bản sao tờ khai thuế thu nhập ở nước ngoài có xác nhận của cơ quan thuế nước ngoài hoặc chứng từ nộp thuế ở nước ngoài (biên lai nộp thuế, giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền nước ngoài).
- Tài liệu, chứng từ chứng minh về khoản thu nhập nhận được từ nước ngoài như báo cáo tài chính đã được kiểm toán, quyết định chia lợi nhuận, cổ tức của đại hội đồng cổ đông hoặc hội đồng quản trị của tổ chức ở nước ngoài.
- Ý nghĩa pháp lý và lưu ý đối với doanh nghiệp
Công văn 29842/CT-HTr giúp làm rõ nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp có vốn đầu tư ra nước ngoài, đảm bảo tính minh bạch và thống nhất trong việc áp dụng pháp luật thuế. Doanh nghiệp cần lưu ý:
- Chủ động thu thập đầy đủ chứng từ nộp thuế từ nước ngoài ngay khi phát sinh giao dịch để làm cơ sở khấu trừ thuế tại Việt Nam khi quyết toán thuế năm.
- Nghiên cứu kỹ các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và các nước sở tại để tối ưu hóa nghĩa vụ thuế và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp.
- Thực hiện kê khai đầy đủ, trung thực các khoản thu nhập từ nước ngoài trong kỳ quyết toán thuế TNDN năm để tránh bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 29842/CT-HTr | Hà Nội, ngày 21 tháng 05 năm 2015 |
Kính gửi: Ngân hàng Industrial and Commercial Bank of China - CN TP Hà Nội
Địa chỉ: Tầng 3, Trung tâm thương mại Daeha, 360 Kim Mã, Hà Nội
MST: 0104316625
Trả lời công văn số 51/ICBCHNCV-2015 đề ngày 24/4/2015 của Ngân hàng Industrial and Commercial Bank of China - CN TP Hà Nội (sau đây gọi là Ngân hàng) hỏi về thuế TNDN đối với thu nhập từ nước ngoài, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Điều 11 Hiệp định giữa Chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập (có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/10/1996) quy định về lãi tiền cho vay:
“1. Lãi từ tiền cho vay phát sinh tại một nước ký kết và được trả cho đối tượng cư trú của Nước ký kết kia có thể bị đánh thuế tại Nước ký kết kia.
2 .Tuy nhiên, khoản tiền lãi này cũng có thể bị đánh thuế ở Nước ký kết nơi phát sinh lãi và theo luật của Nước ký kết đó nhưng nếu đối tượng nhận là đối tượng thực hưởng các khoản tiền lãi này thì mức thuế khi đó được tính sẽ không vượt quá 10 phần trăm của tổng số khoản lãi từ tiền cho vay.
...
4. Thuật ngữ “lãi tiền cho vay” dùng ở Điều này có nghĩa thu nhập từ các khoản cho vay dưới bất kỳ dạng nào, có hay không được đảm bảo bằng thế chấp và có hoặc không có quyền được hưởng lợi tức của người đi vay, và đặc biệt là khoản thu nhập từ chứng khoán của Chính phủ và thu nhập từ trái phiếu hoặc trái phiếu thông thường, bao gồm cả tiền thưởng và giải thưởng đi liền với các chứng khoán, trái phiếu hoặc trái phiếu thông thường đó. Tiền phạt thanh toán chậm trả sẽ không được coi là lãi từ tiền cho vay theo nội dung của Điều này...”
- Căn cứ Mục I Phần C Thông tư số 133/2004/TT-BTC ngày 31/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và tài sản giữa Việt Nam với các nước có hiệu lực thi hành tại Việt Nam, quy định biện pháp khấu trừ thuế:
“Trường hợp một đối tượng cư trú của Việt Nam có thu nhập và đã nộp thuế tại Nước ký kết Hiệp định với Việt Nam, nếu tại Hiệp định, Việt Nam cam kết thực hiện biện pháp khấu trừ thuế thì khi đối tượng cư trú này kê khai thuế thu nhập tại Việt Nam, các khoản thu nhập đó sẽ được tính vào thu nhập chịu thuế tại Việt Nam theo quy định của Luật thuế Việt Nam và số tiền thuế đã nộp ở Nước ký kết sẽ được khấu trừ vào số thuế phải nộp tại Việt Nam. Tuy nhiên, trong mọi trường hợp, số thuế được khấu trừ không vượt quá số thuế phải nộp tại Việt Nam tính trên thu nhập từ Nước ký kết theo Luật thuế Việt Nam.”
- Căn cứ Điều 48 Thông tư số 205/2013/TT-BTC ngày 24/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và tài sản giữa Việt Nam với các nước và vùng lãnh thổ có hiệu lực thi hành tại Việt Nam quy định biện pháp khấu trừ thuế:
“Điều 48. Biện pháp khấu trừ thuế
Trường hợp một đối tượng cư trú của Việt Nam có thu nhập và đã nộp thuế tại Nước ký kết Hiệp định với Việt Nam, nếu tại Hiệp định, Việt Nam cam kết thực hiện biện pháp khấu trừ thuế thì khi đối tượng cư trú này kê khai thuế thu nhập tại Việt Nam, các khoản thu nhập đó sẽ được tính vào thu nhập chịu thuế tại Việt Nam theo quy định của pháp luật hiện hành về thuế ở Việt Nam và số tiền thuế đã nộp ở Nước ký kết sẽ được khấu trừ vào số thuế phải nộp tại Việt Nam. Việc khấu trừ thuế thực hiện theo các nguyên tắc dưới đây:
a) Thuế đã nộp ở Nước ký kết được khấu trừ là sắc thuế được quy định tại Hiệp định;
b) Số thuế được khấu trừ không vượt quá số thuế phải nộp tại Việt Nam tính trên thu nhập từ Nước ký kết theo quy định pháp luật hiện hành về thuế ở Việt Nam nhưng cũng không được khấu trừ hoặc hoàn số thuế đã nộp cao hơn ở nước ngoài;
c) Số thuế đã nộp ở Nước ký kết được khấu trừ là số thuế phát sinh trong thời gian thuộc năm tính thuế tại Việt Nam...”
- Căn cứ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ:
+ Tại khoản 5 Điều 10 quy định khai bổ sung hồ sơ khai thuế:
“5. Khai bổ sung hồ sơ khai thuế
a) Sau khi hết hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định, người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế.
b) Đối với loại thuế có kỳ quyết toán thuế năm: Trường hợp chưa nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm thì người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế tạm nộp của tháng, quý có sai sót, đồng thời tổng hợp số liệu khai bổ sung vào hồ sơ khai quyết toán thuế năm. Trường hợp đã nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm thì chỉ khai bổ sung hồ sơ khai quyết toán thuế năm. Trường hợp hồ sơ khai bổ sung hồ sơ quyết toán thuế năm làm giảm số thuế phải nộp nếu cần xác định lại số thuế phải nộp của tháng, quý thì khai bổ sung hồ sơ khai tháng, quý và tính lại tiền chậm nộp (nếu có).
Hồ sơ khai thuế bổ sung được nộp cho cơ quan thuế vào bất cứ ngày làm việc nào, không phụ thuộc vào thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của lần tiếp theo, nhưng phải trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế...”
+ Tại khoản 4 Điều 44 quy định thủ tục khấu trừ thuế nước ngoài vào thuế phải nộp tại Việt Nam:
“4. Thủ tục khấu trừ thuế nước ngoài vào thuế phải nộp tại Việt Nam
Các tổ chức, cá nhân là đối tượng cư trú của Việt Nam đã nộp thuế tại Nước ký kết Hiệp định thuế với Việt Nam và số thuế đã nộp là đúng với quy định của luật nước ngoài và quy định của Hiệp định thì sẽ được khấu trừ số thuế đã nộp (hoặc được coi như đã nộp) tại Nước ký kết Hiệp định thuế với Việt Nam. Thủ tục khấu trừ thuế như sau:
a) Người nộp thuế gửi hồ sơ đề nghị khấu trừ số thuế đã nộp (hoặc được coi như đã nộp) tại nước ngoài vào số thuế phải nộp tại Việt Nam đến Cơ quan thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đăng ký nộp thuế. Hồ sơ gồm:
a.1) Giấy đề nghị khấu trừ thuế nước ngoài vào thuế phải nộp tại Việt Nam theo Hiệp định theo mẫu số 02/HTQT ban hành kèm theo Thông tư này, trong đó cung cấp các thông tin về giao dịch liên quan đến số thuế nước ngoài đề nghị được khấu trừ vào số thuế phải nộp tại Việt Nam thuộc phạm vi điều chỉnh của Hiệp định.
Trường hợp người nộp thuế không thể cung cấp đủ các thông tin hoặc các tài liệu theo yêu cầu của điểm a khoản 4 Điều này đề nghị giải trình cụ thể tại Giấy đề nghị khấu trừ thuế này để cơ quan thuế xem xét, quyết định.
a.2) Các tài liệu khác tuỳ theo hình thức đề nghị khấu trừ. Cụ thể:
Trường hợp khấu trừ trực tiếp
+ Bản chụp Tờ khai thuế thu nhập ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế;
+ Bản chụp chứng từ nộp thuế ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế;
+ Bản gốc xác nhận của Cơ quan thuế nước ngoài về số thuế đã nộp.
...
a.3) Giấy ủy quyền trong trường hợp người nộp thuế ủy quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục áp dụng Hiệp định.”
Căn cứ các quy định trên và theo trình bày của Ngân hàng, trường hợp năm từ 2013 đến nay, Ngân hàng phát sinh thu nhập từ tiền lãi vay do thực hiện các nghiệp vụ thanh toán quốc tế cho các ngân hàng tại Trung Quốc, nếu khoản lãi vay này phải nộp thuế .TNDN theo Luật thuế Trung Quốc (thuế suất 7%) thì Ngân hàng phải tính khoản lãi vay này vào thu nhập chịu thuế TNDN tại Việt Nam theo Luật thuế Việt Nam, số tiền thuế đã nộp ở Trung Quốc sẽ được khấu trừ vào số thuế phải nộp tại Việt Nam nhưng không được vượt quá số thuế phải nộp tại Việt Nam đối với khoản thu nhập từ lãi vay nêu trên, không được khấu trừ hoặc hoàn số thuế đã nộp ở nước ngoài cao hơn (nếu có). Thủ tục khấu trừ số thuế đã nộp tại Trung Quốc vào số thuế phải nộp tại Việt Nam được quy định cụ thể tại khoản 4 Điều 44 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.
Trường hợp Ngân hàng đã nộp hồ sơ khai quyết toán thuế TNDN năm 2013, 2014 cho cơ quan thuế nhưng phát hiện hồ sơ đã nộp có sai sót thì thực hiện khai bổ sung hồ sơ khai quyết toán thuế TNDN. Hồ sơ khai thuế bổ sung được nộp cho cơ quan thuế vào bất cứ ngày làm việc nào, không phụ thuộc vào thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của lần tiếp theo, nhưng phải trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.
Cục Thuế TP Hà Nội thông báo Ngân hàng biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 5248/TC-CST của Bộ Tài chính về việc ưu đãi thuế TNDN cho tổ chức đăng ký giao dịch tại TTGDCK Hà Nội
- 2Công văn 47120/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 46119/CT-HTr năm 2015 giải đáp chính sách thuế về thuế suất thuế giá trị gia tăng và miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 6316/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp nước ngoài sử dụng kho ngoại quan, cảng nội địa (ICD) làm kho hàng hóa do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Công văn số 5248/TC-CST của Bộ Tài chính về việc ưu đãi thuế TNDN cho tổ chức đăng ký giao dịch tại TTGDCK Hà Nội
- 2Thông tư 133/2004/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và tài sản giữa Việt Nam với các nước có hiệu lực thi hành tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 205/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với loại thuế đánh vào thu nhập và tài sản giữa Việt Nam với các nước và vùng lãnh thổ có hiệu lực thi hành tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 47120/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 46119/CT-HTr năm 2015 giải đáp chính sách thuế về thuế suất thuế giá trị gia tăng và miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 6316/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp nước ngoài sử dụng kho ngoại quan, cảng nội địa (ICD) làm kho hàng hóa do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 29842/CT-HTr năm 2015 về thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ nước ngoài do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 29842/CT-HTr
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/05/2015
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/05/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
