Tóm tắt Công văn 29727/CT-HTr năm 2016 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân
Công văn 29727/CT-HTr do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành nhằm hướng dẫn các tổ chức, doanh nghiệp thực hiện đúng chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) liên quan đến việc khấu trừ thuế đối với các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công. Nội dung văn bản tập trung giải quyết các vướng mắc về tỷ lệ khấu trừ, điều kiện làm cam kết tạm thời chưa khấu trừ thuế và trách nhiệm của tổ chức chi trả thu nhập.
Các nội dung chính sách cốt lõi bao gồm:
1. Khấu trừ thuế TNCN đối với cá nhân ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng hoặc không ký hợp đồng
- Mức ngưỡng khấu trừ: Các tổ chức, cá nhân chi trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng có tổng mức trả thu nhập từ 2.000.000 đồng/lần trở lên thì phải thực hiện khấu trừ thuế theo thuế suất 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
- Điều kiện làm cam kết tạm thời chưa khấu trừ (Mẫu 02/CK-TNCN): Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% nêu trên nhưng ước tính tổng thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế (ví dụ dưới 108 triệu đồng/năm đối với trường hợp không có người phụ thuộc), cá nhân có thể làm bản cam kết gửi tổ chức chi trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế TNCN.
- Yêu cầu đối với người làm cam kết: Cá nhân làm cam kết bắt buộc phải có mã số thuế (MST) tại thời điểm làm cam kết. Cá nhân phải chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác của thông tin đã cam kết; mọi hành vi gian lận sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của Luật Quản lý thuế.
2. Khấu trừ thuế TNCN đối với cá nhân phi cư trú
- Thuế suất áp dụng: Đối với cá nhân phi cư trú được xác định là không đáp ứng đủ điều kiện cư trú tại Việt Nam, tổ chức chi trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công theo thuế suất cố định là 20% trên thu nhập chịu thuế.
- Căn cứ tính thuế: Thu nhập chịu thuế của cá nhân phi cư trú được xác định là toàn bộ phần tiền lương, tiền công, các khoản tiền thù lao và các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương, tiền công mà cá nhân nhận được do thực hiện công việc tại Việt Nam, không phân biệt nơi nhận thu nhập.
3. Trách nhiệm của tổ chức chi trả thu nhập
- Nghĩa vụ khấu trừ và kê khai: Tổ chức chi trả thu nhập có nghĩa vụ khấu trừ thuế TNCN của người lao động trước khi thanh toán lương, thực hiện kê khai và nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước theo tháng hoặc theo quý tùy thuộc vào quy mô khai thuế của đơn vị.
- Lưu trữ hồ sơ cam kết: Đối với các trường hợp người lao động làm bản cam kết chưa khấu trừ thuế, tổ chức chi trả thu nhập có trách nhiệm lưu giữ bản cam kết này để xuất trình khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra tại doanh nghiệp. Khi kết thúc năm tính thuế, tổ chức vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế vào tờ khai quyết toán thuế TNCN.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 29727/CT-HTr | Hà Nội, ngày 12 tháng 05 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty TNHH Tư vấn Seiv Việt Nam
(Đ/c: Tầng 10, Pacific Place, 83 Lý Thường Kiệt, Hà Nội
MST: 0102854579)
Trả lời công văn số 2016.03/SEIV-OL ngày 19/4/2016 của Công ty TNHH Tư vấn Sei Việt Nam (Sau đây gọi tắt là “Công ty”) hỏi về chính sách thuế, Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân (TNCN):
- Tại Điều 1 quy định phạm vi xác định thu nhập chịu thuế của người nộp thuế:
“...Đối với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập.
Đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập...”
- Tại Điểm e.1 Khoản 2 Điều 26 quy định về khai thuế, quyết toán thuế:
“Trường hợp cá nhân cư trú có thu nhập phát sinh tại nước ngoài đã tính và nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định của nước ngoài thì được trừ số thuế đã nộp ở nước ngoài. Số thuế được trừ không vượt quá số thuế phải nộp tính theo biểu thuế của Việt Nam tính phân bổ cho phần thu nhập phát sinh tại nước ngoài. Tỷ lệ phân bổ được xác định bằng tỷ lệ giữa số thu nhập phát sinh tại nước ngoài và tổng thu nhập chịu thuế.”
- Căn cứ Khoản 1 Điều 22 Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Nhật Bản quy định về việc đánh thuế hai lần sẽ được xóa bỏ tại Việt Nam như sau:
“Khi một đối tượng cư trú của Việt Nam nhận được thu nhập, lợi tức hay các khoản lợi tức từ chuyển nhượng tài sản mà những khoản này, theo luật của Nhật Bản và phù hợp với Hiệp định này, có thể bị đánh thuế tại Nhật Bản, Việt Nam sẽ cho phép đối tượng đó được khấu trừ vào thuế Việt Nam tính trên thu nhập, lợi tức hay các khoản lợi tức từ chuyển nhượng tài sản một khoản tiền tương đương với số tiền thuế đã nộp tại Nhật Bản. Tuy nhiên, số tiền thuế được khấu trừ sẽ không vượt quá phần thuế Việt Nam được tính trên thu nhập, lợi tức hay các khoản lợi tức từ chuyển nhượng tài sản theo các luật và quy định thuế của Việt Nam.”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty có giám đốc người Nhật Bản là cá nhân cư trú tại Việt Nam, trong năm tính thuế đầu tiên kể từ tháng đến Việt Nam (từ tháng 12/2013 đến tháng 11/2014) theo diện cá nhân cư trú Việt Nam đã nộp thuế TNCN tại Nhật Bản trong tháng 12/2013 thì sẽ được khấu trừ vào tiền thuế TNCN phải nộp tại Việt Nam, nếu có chứng từ chứng minh số thuế TNCN đã nộp ở Nhật Bản. Số thuế TNCN được trừ không vượt quá số thuế TNCN phải nộp tính theo biểu thuế của Việt Nam tính phân bổ cho phần thu nhập phát sinh tại nước ngoài. Tỷ lệ phân bổ được xác định bằng tỷ lệ giữa số thu nhập phát sinh tại nước ngoài và tổng thu nhập chịu thuế.
Cục thuế TP Hà Nội thông báo Công ty Tư vấn Seiv Việt Nam được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 55164/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với người phụ thuộc do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 57495/CT-HTr năm 2015 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 3421/CT-HTr năm 2016 về chính sách khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 44454/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 77195/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế khi kinh doanh cả hàng hóa chịu thuế và không chịu thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 55164/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với người phụ thuộc do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 57495/CT-HTr năm 2015 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 3421/CT-HTr năm 2016 về chính sách khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Thông báo 16/2016/TB-LPQT hiệu lực của Công hàm trao đổi về áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam - Nhật Bản đối với Cơ quan Bảo hiểm Xuất khẩu và Đầu tư Nhật Bản
- 6Công văn 44454/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 77195/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế khi kinh doanh cả hàng hóa chịu thuế và không chịu thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 29727/CT-HTr năm 2016 trả lời chính sách thuế về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 29727/CT-HTr
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 12/05/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/05/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
