Tổng quan về Công văn 2971/CT-TTHT năm 2019
Công văn 2971/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành hướng dẫn về việc xác định chi phí được trừ đối với thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) khi doanh nghiệp mua hàng hóa là rượu để làm quà tặng cho khách hàng. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp doanh nghiệp thực hiện đúng quy định về hóa đơn, chứng từ và ghi nhận chi phí hợp lý khi quyết toán thuế.
Các quy định cốt lõi về chi phí được trừ đối với rượu dùng làm quà tặng
Dựa trên các quy định pháp luật về thuế TNDN và thuế giá trị gia tăng (GTGT) hiện hành, các nội dung trọng tâm được xác định như sau:
- Điều kiện ghi nhận chi phí được trừ khi tính thuế TNDN: Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ đối với khoản chi mua rượu làm quà tặng khách hàng nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; có hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật; và có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT).
- Quy định về việc lập hóa đơn khi tặng quà: Khi xuất rượu để tặng cho khách hàng, doanh nghiệp phải lập hóa đơn GTGT (hoặc hóa đơn bán hàng). Trên hóa đơn phải ghi đầy đủ các chỉ tiêu và tính thuế GTGT như hóa đơn xuất bán hàng hóa cho khách hàng. Giá tính thuế GTGT đối với hàng hóa cho, tặng là giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh hoạt động tặng quà.
- Bãi bỏ hạn mức khống chế chi phí quà tặng: Theo quy định cải cách thuế hiện hành, khoản chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, khánh tiết, chi cho, biếu, tặng hàng hóa cho khách hàng không còn bị khống chế theo tỷ lệ 15% tổng số chi phí được trừ. Do đó, chi phí mua rượu làm quà tặng được trừ toàn bộ nếu đáp ứng đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ.
- Yêu cầu về nguồn gốc xuất xứ của rượu: Mặt hàng rượu là hàng hóa kinh doanh có điều kiện và chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Khi mua rượu làm quà tặng, doanh nghiệp phải đảm bảo rượu có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, được mua từ các nhà cung cấp có giấy phép kinh doanh rượu hợp pháp và có hóa đơn mua hàng hợp lệ.
Hướng dẫn hạch toán và kê khai thuế liên quan
Để đảm bảo an toàn về mặt pháp lý và tránh bị cơ quan thuế xuất toán chi phí khi thanh tra, kiểm tra, doanh nghiệp cần lưu ý các bước thực hiện sau:
- Hồ sơ minh chứng kèm theo: Doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ chứng minh mục đích tặng quà phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, bao gồm: Chương trình, chính sách tặng quà cho khách hàng được phê duyệt bởi ban giám đốc; Danh sách khách hàng nhận quà tặng có ký nhận; Hóa đơn mua rượu đầu vào và hóa đơn xuất tặng đầu ra.
- Kê khai thuế GTGT đầu vào và đầu ra: Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa mua vào để cho, biếu, tặng phục vụ cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì được khấu trừ toàn bộ. Đồng thời, doanh nghiệp phải kê khai, nộp thuế GTGT đầu ra đối với hóa đơn xuất tặng tương ứng.
Ý nghĩa pháp lý của văn bản
Hướng dẫn tại Công văn 2971/CT-TTHT tạo cơ sở pháp lý rõ ràng giúp các doanh nghiệp chủ động trong việc lập kế hoạch chi phí chăm sóc khách hàng dịp lễ, tết. Việc tuân thủ đúng các hướng dẫn về hóa đơn và chứng từ thanh toán sẽ giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí thuế TNDN một cách hợp pháp và hạn chế tối đa các rủi ro về thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2971/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 18 tháng 01 năm 2019 |
Kính gửi: Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam
(Đ/c: Số 54A Nguyễn Chí Thanh, P.Láng Thượng, Q.Đống Đa, TP. Hà Nội
MST:0200124891)
Trả lời công văn số 4974/2018/CV-TGĐ5 ngày 10/12/2018 của Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng) đề nghị hướng dẫn về việc xác định chi phí được trừ trong trường hợp sử dụng hàng hóa là rượu để tặng quà cho khách hàng. Về vấn đề này, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Khoản 9 Điều 3 Thông tư 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính quy định:
“Sử dụng hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa, dịch vụ khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu, cho, biếu, tặng đối với tổ chức kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
a) Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại thì phải lập hóa đơn, trên hóa đơn ghi tên và số lượng hàng hóa, ghi rõ là hàng khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu và thực hiện theo hướng dẫn của pháp luật về thuế GTGT
Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động thì phải lập hóa đơn GTGT (hoặc hóa đơn bán hàng), trên hóa đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu và tính thuế GTGT như hóa đơn xuất bán hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng.”
- Căn cứ Khoản 7 Điều 3 Thông tư 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính quy định về lập hóa đơn:
“Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất)...”
- Căn cứ Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư 151/2014/TT-BTC) quy định các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
…”
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Ngân hàng sử dụng hàng hóa là rượu để tặng quà cho khách hàng, nếu việc tặng quà để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật và đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với khoản chi liên quan đến việc tặng rượu cho khách hàng nêu trên; khi tặng quà cho khách hàng, Ngân hàng phải lập hóa đơn GTGT, trên hóa đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu và tính thuế GTGT như hóa đơn xuất bán hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng.
Trường hợp còn vướng mắc đề nghị Ngân hàng liên hệ với Phòng Kiểm tra thuế số 6 - 187 Giảng Võ để được hướng dẫn cụ thể.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5966/CT-TTHT năm 2018 chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 76610/CT-TTHT năm 2018 về xuất hóa đơn và ghi nhận chi phí được trừ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 2866/CT-TTHT năm 2019 về tính vào chi phí được trừ với hóa đơn xuất sai thời điểm do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 11949/CT-TTHT năm 2019 về thuế suất thuế giá trị gia tăng của dịch vụ tìm kiếm và giới thiệu khách hàng do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 53582/CT-TTHT năm 2019 về xác định chi phí được trừ khi mua hàng trực tuyến do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 90968/CT-TTHT năm 2020 về chi phí đối với hàng hóa bị hỏa hoạn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 3706/HQHCM-GSQL năm 2020 về kinh doanh tạm nhập - tái xuất rượu Whisky do Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 3295/HQHCM-GSQL năm 2020 về thủ tục chuyển tiêu thụ nội địa rượu thành phẩm được sản xuất từ nguyên liệu nhập sản xuất xuất khẩu do Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 5966/CT-TTHT năm 2018 chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 76610/CT-TTHT năm 2018 về xuất hóa đơn và ghi nhận chi phí được trừ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 2866/CT-TTHT năm 2019 về tính vào chi phí được trừ với hóa đơn xuất sai thời điểm do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 11949/CT-TTHT năm 2019 về thuế suất thuế giá trị gia tăng của dịch vụ tìm kiếm và giới thiệu khách hàng do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 11Công văn 53582/CT-TTHT năm 2019 về xác định chi phí được trừ khi mua hàng trực tuyến do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 12Công văn 90968/CT-TTHT năm 2020 về chi phí đối với hàng hóa bị hỏa hoạn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 13Công văn 3706/HQHCM-GSQL năm 2020 về kinh doanh tạm nhập - tái xuất rượu Whisky do Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 14Công văn 3295/HQHCM-GSQL năm 2020 về thủ tục chuyển tiêu thụ nội địa rượu thành phẩm được sản xuất từ nguyên liệu nhập sản xuất xuất khẩu do Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 2971/CT-TTHT năm 2019 về xác định chi phí được trừ đối với hàng hóa là rượu dùng để tặng quà cho khách hàng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 2971/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 18/01/2019
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/01/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
