Giới thiệu về Công văn 2963/TCT-CS năm 2014
Công văn 2963/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với mặt hàng nhựa thông sơ chế. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ vướng mắc cho các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương, giúp xác định đúng thuế suất GTGT áp dụng cho sản phẩm nhựa thông ở từng khâu từ khai thác, nhập khẩu cho đến lưu thông thương mại.
- Xác định bản chất hàng hóa của nhựa thông sơ chế
- Nhựa thông thu hoạch từ hoạt động khai thác rừng trồng hoặc rừng tự nhiên, sau khi trải qua quá trình sơ chế thông thường (như lọc bỏ tạp chất cơ học, cô đặc nhẹ nhưng chưa làm biến đổi tính chất hóa học) được phân loại là lâm sản chưa qua chế biến thành sản phẩm khác hoặc mới chỉ qua sơ chế thông thường.
- Việc xác định đúng bản chất hàng hóa này là cơ sở pháp lý cốt lõi để áp dụng các quy định ưu đãi thuế GTGT đối với sản phẩm nông, lâm, thủy sản theo quy định tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Quy định thuế GTGT tại khâu tự sản xuất, khai thác trực tiếp và nhập khẩu
- Sản phẩm nhựa thông sơ chế do các tổ chức, cá nhân tự trồng trọt, khai thác trực tiếp bán ra hoặc ở khâu nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Quy định này nhằm mục đích khuyến khích phát triển ngành lâm nghiệp, giảm chi phí đầu vào cho chuỗi cung ứng sản phẩm nhựa thông trong nước.
- Quy định thuế GTGT tại khâu kinh doanh thương mại
Đối với khâu kinh doanh thương mại (mua đi bán lại), nghĩa vụ kê khai và mức thuế suất thuế GTGT đối với nhựa thông sơ chế được phân chia cụ thể theo từng đối tượng mua hàng và phương pháp tính thuế của bên bán:
- Trường hợp bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã: Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ khi bán nhựa thông sơ chế cho doanh nghiệp, hợp tác xã khác ở khâu kinh doanh thương mại thì thuộc đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Khi lập hóa đơn GTGT, người bán chỉ ghi giá bán là giá không có thuế, dòng thuế suất và tiền thuế GTGT được gạch chéo.
- Trường hợp bán cho các đối tượng khác: Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ khi bán nhựa thông sơ chế cho các đối tượng khác như hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, hoặc các tổ chức không phải là doanh nghiệp, hợp tác xã thì phải áp dụng mức thuế suất thuế GTGT là 5%.
- Trường hợp áp dụng phương pháp trực tiếp: Doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng khi bán nhựa thông sơ chế ở khâu thương mại thì phải kê khai, nộp thuế GTGT theo tỷ lệ 1% trên doanh thu.
- Ý nghĩa thực tiễn và hướng dẫn thực hiện cho người nộp thuế
- Công văn giúp thống nhất phương pháp áp dụng thuế GTGT đối với mặt hàng lâm sản sơ chế trên toàn quốc, hạn chế tình trạng áp dụng sai thuế suất gây thất thu ngân sách hoặc gây khó khăn cho doanh nghiệp.
- Người nộp thuế cần đặc biệt lưu ý nhận diện đúng đối tượng khách hàng mua nhựa thông sơ chế (là doanh nghiệp, hợp tác xã hay cá nhân, hộ kinh doanh) để xuất hóa đơn GTGT chính xác, tránh rủi ro bị cơ quan thuế truy thu và xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2963/TCT-CS | Hà Nội, ngày 01 tháng 08 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Nghệ An.
Trả lời công văn số 1049/CT-THNVDT ngày 01/07/2014 và công văn số 333/CT-THNVDT ngày 24/03/2014 của Cục Thuế tỉnh Nghệ An liên quan đến vướng mắc về thuế suất thuế GTGT đối với sản phẩm nhựa thông sơ chế, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại khoản 1 điều 5 Luật thuế GTGT số 13/2008/QH 12 ngày 3/6/2008 quy định về đối tượng không chịu thuế:
“1. Sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, thủy sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu”.
- Tại khoản 1.e điều 8 Luật thuế GTGT số 13/2008/QH 12 ngày 3/6/2008 của Bộ Tài chính quy định áp dụng thuế suất thuế GTGT là 5%:
“e) Mủ cao su sơ chế; nhựa thông sơ chế; lưới, dây giềng và sợi để đan lưới đánh cá;”
- Tại khoản 3.đ điều 2 Nghị định 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định về các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT:
“đ. Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường được bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 điều 5 Luật thuế GTGT”.
- Tại khoản 1 điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về đối tượng không chịu thuế GTGT quy định:
“1. Sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, thủy sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.
Các sản phẩm mới qua sơ chế thông thường là sản phẩm mới được làm sạch, phơi, sấy khô, bóc vỏ, xay, xay bỏ vỏ, xát bỏ vỏ, tách hạt, tách cọng, cắt, ướp muối, bảo quản lạnh (ướp lạnh, đông lạnh), bảo quản bằng khí sunfuro, bảo quản theo phương thức cho hóa chất để tránh thối rữa, ngâm trong dung dịch lưu huỳnh hoặc ngâm trong dung dịch bảo quản khác và các hình thức bảo quản thông thường khác”.
- Tại khoản 6 điều 10 Thông tư số 219/2013/TT-BTC nêu trên hướng dẫn về thuế suất thuế GTGT là 5%:
“6. Mủ cao su sơ chế như mủ cờ rếp, mủ tờ, mủ bún, mủ cốm; nhựa thông sơ chế; lưới, dây giềng và sợi để đan lưới đánh cá bao gồm các loại lưới đánh cá, các loại sợi, dây giềng loại chuyên dùng để đan lưới đánh cá không phân biệt nguyên liệu sản xuất”.
Căn cứ các hướng dẫn nêu trên,
1. Nhựa thông chưa sơ chế do tổ chức, cá nhân tự trồng trọt, bán ra thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán nhựa thông chưa qua sơ chế cho doanh nghiệp, hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mại không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Trên hóa đơn GTGT, ghi dòng giá bán là giá không có thuế GTGT, dòng thuế suất và thuế GTGT không ghi, gạch bỏ.
2. Nhựa thông sơ chế áp dụng thuế suất thuế GTGT 5% thống nhất ở khâu nhập khẩu, tự sản xuất và kinh doanh thương mại.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế được biết.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2597/TCT-CS năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với fillet cá và phụ phẩm do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2913/TCT-CS năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng là xác mì do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3118/TCT-CS năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4946/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 12488/BTC-CST năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng Haicneal do Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 4499/TCT-CS năm 2014 về thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm cua đồng xay nhuyễn, ướp muối do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng
- 3Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 2597/TCT-CS năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với fillet cá và phụ phẩm do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2913/TCT-CS năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng là xác mì do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3118/TCT-CS năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 4946/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 12488/BTC-CST năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng Haicneal do Bộ Tài chính ban hành
- 9Công văn 4499/TCT-CS năm 2014 về thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm cua đồng xay nhuyễn, ướp muối do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2963/TCT-CS năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng sản phẩm nhựa thông sơ chế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2963/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 01/08/2014
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
